53 Câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 12 - Bài 1: Pháp luật và đời sống
Bạn đang xem tài liệu "53 Câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 12 - Bài 1: Pháp luật và đời sống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
53_cau_hoi_trac_nghiem_giao_duc_cong_dan_12_bai_1_phap_luat.docx
Nội dung tài liệu: 53 Câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 12 - Bài 1: Pháp luật và đời sống
- Bài 1 Pháp luật và đời sống Câu 1. Quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành là A. công văn. B. nội quy. C. pháp luật. D. văn bản. Câu 2. Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng A. quyền lực nhà nước. B. quyền lực chính trị. C. quyền lực xã hội. D. quyền lực nhân dân. Câu 3. Pháp luật do tổ chức nào sau đây ban hành? A. Đoàn thanh niên. B. Mặt trận tổ quốc. C. Nhà nước. D. Chính quyền. Câu 4. Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là A. vi phạm pháp luật. B. quy phạm pháp luật. C. quy phạm thông tư. D. quy phạm chỉ thị. Câu 5. Văn bản luật nào sau đây của nước ta có hiệu lực pháp lí cao nhất? A. Hiến pháp. B. Chỉ thị. C. Thông tư. D. Nghị quyết. Câu 6. Pháp luật quy định những việc được làm, những việc phải làm và những việc A. sẽ làm. B. không nên làm. C. cần làm. D. không được làm. Câu 7. Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành A. một quy phạm pháp luật. B. một quy định pháp luật. C. một chế pháp luật. D. một ngành luật. Câu 8. Nội dung nào sau đây là đặc trưng cơ bản của pháp luật nước ta? A. Tính quốc tế rộng lớn. B. Tính ổn định lâu dài. C. Tính đối ngoại chặt chẽ. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 9. Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính quy tắc chặt chẽ. C. Tính khoa học. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 10. Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. tính quyền lực bắt buộc chung B. tính quy phạm phổ biến C. tính cưỡng chế D. tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 11. Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quy định chung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 12. Pháp luật mang tính quyền lực vì pháp luật A. bắt nguồn từ thực tiễn xã hội. B. quy định những việc phải làm. C. áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức. D. do Nhà nước ban hành. Câu 13. Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật? A. Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Nghị quyết của Quốc hội. C. Nghị quyết của Đoàn Thanh niên . D. Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Câu 14: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng A. sức mạnh của Nhà nước. B. quyền lực của Nhà nước. C. chính sách của Nhà nước. D. sự cai trị của Nhà nước. Câu 15 : Ðặc trưng nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 16: “Quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng xử sự theo pháp luật” là nội dung thuộc đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác ðịnh chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
- Câu 17 : Pháp luật nhà nước ta mang bản chất của giai cấp nào? A. Công nhân. B. Nông dân. C. Tri thức. D. Cầm quyền. Câu 18 : Văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải có tính chính xác, một nghĩa - quy định này thể hiện ở đặc trưng nào của pháp luật? A.Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính hiệu lực của pháp luật. Câu 19: Pháp luật là một trong những phương tiện để nhà nước thực hiện vai trò nào dưới đây? A. Bảo vệ các giai cấp. B. Bảo vệ các công dân. C. Quản lí xã hội. D. Quản lí công dân. Câu 20(NB): Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Điều này thể hiện ở nội dung nào của pháp luật? A. vai trò B. bản chất C. khái niệm D. đặc trưng Câu 21. Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí A. hữu hiệu và phức tạp nhất. B. dân chủ và hiệu quả nhất. C. hiệu quả và khó khăn nhất. D. dân chủ và cứng rắn nhất. Câu 22 :Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính cụ thể về nội dung. Câu 23: Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D.Tính xác định chặt chẽ về nội dung. Câu 24: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là khuôn mẫu được áp dụng A. nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với mọi người. B. từng thành phần giai cấp trong xã hội. C. cho đối tượng là cán bộ công chức. D. cho đối tượng làngười lao động. Câu 25: Điểm giống nhau cơ bản giữa đạo đức và pháp luật là gì? A. Đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.B. Đều là phương thức điều chỉnh hành vi của con người. C. Đều có tính bắt buộc chung với tất cả mọi người.D. Đều góp phần giải quyết mọi nhu cầu cá nhân. Câu 26: Con có bổn phận yêu quí kính trọng, biết ơn hiếu thảo với cha mẹ lắng nghe lời khuyên bảo của cha mẹ là nội dung thể hiện quy phạm A. đạo đức. B. đạo đức đồng thời là quy phạm pháp luật. C. pháp luật. D. quy phạm pháp luật và tập quán xã hội. Câu 27: Pháp luật điều chỉnh hành vi của cá nhân mang tính A. tự phát. B. tự giác. C. bắt buộc, cưỡng chế. D. áp đặt, uy hiếp. Câu 28 Bạn M nói với bạn T: Cả Hiến pháp và Luật Giáo dục đều qui định về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Việc qui định đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 29. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước A. quản lí xã hội. B. quản lí công dân. C. bảo vệ các giai cấp. D. bảo vệ các công dân. Câu 30: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lí xã hội bằng pháp luật? A. Nhà nước ban hành pháp luật trên qui mô toàn xã hội.B. Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân. C. Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật. D. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông. Câu 31 : Pháp luật khác với đạo đức ở điểm nào sau đây? A. Có nguồn gốc từ các quan hệ xã hội. B. Điều chỉnh hành vi của con người. C. Hướng tới bảo vệ công bằng và lẽ phải. D. Bắt buộc đối với tất cả mọi người. Câu 32 : Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của đèn tín hiệu giao thông, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính quyền lực nghiêm minh . Câu 33 : Việc anh B bị xử phạt 200.000 đồng vì lỗi không đội mũ bảo hiểm khi đi xe gắn máy, thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
- A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính răn đe của pháp luật, C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính giáo dục của pháp luật. Câu 34 : “Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp”, khẳng định này đề cập đến A. tính quy phạm phổ biến. B. tính quyền lực, bắt buộc chung. C. tính khuôn mẫu, ràng buộc. D. tính xác định chặt chẽ về mặt hěnh thức. Câu 35 : Nội dung “Pháp luật do nhà nước ban hành, phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền”, phản ánh A. quyền lực của pháp luật. B. bản chất xã hội của pháp luật. C. quyền lực của Nhà nước. D. bản chất giai cấp của pháp luật. Câu 36 : Trường hợp nào sau đây vừa vi phạm đạo đức vừa vi phạm pháp luật? A. Bạn T thường xuyên ngược đãi với cha mẹ.B. Ông K nghe điện thoại trong lúc chạy xe. C. Bạn H trốn học chơi game. D. Bạn E hay đùa giỡn trong giờ học. Câu 37 : Tại ngã tư huyện X, khi đèn vàng bật sáng, những người không dừng xe trước vạch sơn “Dừng lại”, đều bị cảnh sát giao thông phạt hành chính. Việc xử phạt này, thể hiện đặc trưng nào của pháp luật ? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính răn đe của pháp luật. C. Tính thi hành pháp luật. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung. Câu 38: Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị và gia đình anh H được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này đã cho thấy pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.B. Bảo vệ quyền và tài sản của công dân. C. Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.D. Bảo vệ quyền tham gia quản lí xã hội của công dân. Câu 39 : Pháp luật đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong trường hợp cảnh sát giao thông xử phạt đúng quy định hành vi đi xe máy ngược chiều, gây tai nạn của Chủ tịch UBND phường X. A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. Câu 40 : Anh K đã sử dụng các quy định của luật hôn nhân và gia đình để thuyết phục bố mẹ đồng ý cho mình được kết hôn. Trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Phát huy quyền tự chủ của công dân.B. Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân. C. Phát huy quyền làm chủ của công dân.D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Câu 41 : Hiến pháp quy định “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”. Phù hợp với Hiến pháp, Luật Giáo dục khẳng định quy định chung: “Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập”. Sự phù hợp của Luật giáo dục với Hiến pháp thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A.Tính quy phạm phổ biến.B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quy phạm pháp luật. Câu 42 : Trên cơ sở quy định của pháp luật về kinh doanh, ông P đã ðãng kí mở cửa hàng bán ðồ nội thất gia ðình và được chấp thuận. Việc làm của ông P thể hiện pháp luật là phương tiện để bảo vệ? A. sản xuất kinh doanh.B. quyền tự do hành nghề. C. tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh.D. quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào. Câu 43: Chị H đang buôn bán bình thường thì bị Đội quản lí thị trường lập biên bản xử lí vi phạm. Không đồng ý với hành vi xử phạt này, chị H đã làm đơn khiếu nại lên Đội trưởng Đội quản lí thị trường và quyền lợi của chị được khôi phục. Trong trường hợp này, pháp luật thể hiện vai trò nào đối với công dân? A. Là công cụ hữu hiệu của công dân.B. Là công cụ cần thiết của công dân. C. Là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. D. Là phương tiện để công dân bảo vệ nhu cầu cần thiết của mình. Câu 44 : Nhận quyết định nghỉ việc sau khi sinh con, chị K đã gửi đơn khiếu nại theo quy định của pháp luật. Kết quả là Giám đốc đã huỷ quyết định nghỉ việc của chị. Trường hợp này, pháp luật đã có vai trò A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị K.B. đáp ứng nguyện vọng của chị K. C. bảo vệ quyền lao động của chị K.D. bảo vệ uy tín của giám đốc. Câu 45 : Luật Hôn nhân và gia đình quy định: nữ từ đủ 18t trở lên, nam từ đủ 20t trở lên mới được kết hôn. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến.B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. Tính quyền lực bắt buộc chung.D. Tính nhân văn rộng rãi.
- Câu 46 : Nhờ chị H có hiểu biết về pháp luật, nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh L đã được giải quyết ổn thõa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Bảo vệ quyền và lợi ích của chị H.B. Bảo vệ mọi quyền lao động của chị H. C. Bảo vệ mọi lợi ích của chị H.D. Bảo vệ quyền tài sản của chị H. Câu 47 : Nhờ có luật sư tư vấn nên việc khiếu nại của gia đình ông T đã được giải quyết. Trường hợp này đã thể hiện pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ A. quyền và lợi ích chính đáng của ông T .B. quyền và nghĩa vụ của ông T. C. mọi khiếu nại của ông T. D. mọi quyền lợi của ông T. Câu 48 : Bạn An thắc mắc, tại sao mọi quy định trong Luật kinh doanh đều phù hợp với nội dung “Mọi công dân đều có quyền kinh doanh mọi ngành nghề pháp luật không cấm” trong Hiến pháp. Em sử dụng đặc trưng nào sau đây để giải thích cho bạn? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính nhân văn rộng rãi. Câu 49 : Bức tường nhà chị H bị hỏng nặng do anh Đ hàng xóm xây nhà mới. Sau khi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh Đ đã cho xây mới lại bức tường nhà chị H. Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội. B. Là phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực. C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. D. Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân. Câu 50 : Bạn Q thắc mắc, tại sao mọi quy định trong luật hôn nhân và gia đình đều phù hợp với nội dung của Hiến pháp về hôn nhân và gia đình. Em sử dụng đặc trưng nào sau đây để giải thích cho bạn? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính nhân văn rộng rãi. Câu 51 : Thời gian gần đây chị S thường bị chồng đánh đập gây thương tích nặng. Nếu là người thân của chị S, em khuyên chị S cần làm gì để được bảo vệ? A. Trình báo với cơ quan chức năng có thẩm quyền. B. Báo với bố mẹ chị S. C. Nên đưa hôn li dị. D. Cố gắng chịu đựng. Câu 52 : Phát hiện hành vi xả chất độc hại ra môi trường bên ngoài của công ty A. Em nên làm gì? A. Trình báo với cơ quan chức năng có thẩm quyền. B. Mặc kệ không phải chuyện của mình. C. Thực hiện tống tiền công ty A. D. Vận động người dân biểu tình phản đối. Câu 53: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật” là thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?A. Quan hệ giữa đạo đức với xã hội. B. Quan hệ giữa pháp luật với gia đình. C. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. D. Quan hệ giữa gia đình với đạo đức.

