Bài giảng Tin học 11 - Bài 2: Các thành phần ngôn ngữ cơ bản (Tiết 1)

pptx 8 trang vantien 17/11/2025 1250
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học 11 - Bài 2: Các thành phần ngôn ngữ cơ bản (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tin_hoc_11_bai_2_cac_thanh_phan_ngon_ngu_co_ban_ti.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 11 - Bài 2: Các thành phần ngôn ngữ cơ bản (Tiết 1)

  1. BÀI 2 (T1) CÁC THÀNH PHẦN NGÔN NGỮ CƠ BẢN
  2. 1. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN (GHI BÀI) Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa a) Các kí tự được sử dụng: * Các chữ cái (thường và hoa): Pascal không phân biệt hoa thường : A-Z , a-z * Các chữ số: 0 9 * Các kí tự đặc biệc : +,-,*,/, ,=,(),[],{}, (.),(;),(,)(‘) nháy đơn,(:) &, #,@,$,^, dấu cách, gạch dưới(_) lưu ý: không sử dụng nháy đôi (“), chỉ sử dụng nháy đơn
  3. b) Cú Pháp (ghi bài) • Là bộ quy tắc để viết chương trình, gồm những quy định viết từ và tổ hợp từ của mỗi ngôn ngữ. Qui tắt cú pháp: + sau mỗi câu lệnh phải có dấu ; + sau end phải có dấu . (end.)
  4. c) Ngữ nghĩa (ghi bài) xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
  5. 2. Một số khái niệm (ghi bài) a) Tên : Qui tắt đặt tên của Pascal -Tên là một dãy liên tiếp các kí tự gồm: chữ cái, chữ số, dấu gạch dưới. -Độ dài tên ≤ 127 kí tự. -Bắt đầu tên bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới. -Không phân biệt chữ hoa và thường, không sử dụng kí tự đặc biệc, và khoảng trống
  6. Vd: xác định tên đúng ? A A A BC R12 6Pq _45 R12 X#y _45
  7. ***Có ba loại tên: (ghi bài) Tên dành riêng (Từ khoá): là những tên được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa xác định mà không được dùng với ý nghĩa khác. Vd: Program, var, uses , const,begin, end Program Tên chuẩn: dùng với ý nghĩa xác định nào đó được quy định trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình (thường là hàm hoạc thủ tục câu lệnh, kiểu dữ liệu ) Vd: readln, writeln, abs, sqr, sqrt, (kiểu dữ liệu: byte, integer..)
  8. Tên do người lập trình đặt: sử dụng theo ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng.