Bài giảng Vật lí 11 - Chương 1: Điện tích, điện trường, Chủ đề 1: Định luật cu-lông, thuyết electron
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 11 - Chương 1: Điện tích, điện trường, Chủ đề 1: Định luật cu-lông, thuyết electron", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_vat_li_11_chuong_1_dien_tich_dien_truong_chu_de_1.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 11 - Chương 1: Điện tích, điện trường, Chủ đề 1: Định luật cu-lông, thuyết electron
- Chủ đề 1
- CÁC NỘI DUNG CHÍNH I. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG II. THUYẾT ELECTRON
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 1. Sự nhiễm điện của các vật PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Làm thế nào để phát hiện xem một vật có nhiễm điện hay không? 2. Khi nào thì một vật mang điện được xem là điện tích điểm. 3. Điện tích có mấy loại và chúng tương tác với nhau như thế nào?
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 1. Sự nhiễm điện của các vật Vật nhiễm điện được phát hiện nhờ khả năng hút vật nhẹ hoặc dùng điện nghiệm. Điện tích điểm là vật nhiễm điện kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét. Điện tích âm (-). Hai loại điện tích Điện tích dương (+). cùng dấu đẩy nhau. Tương tác: khác dấu hút nhau.
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG Trên hình 1.2, AB và MN là hai thanh đã được nhiễm điện. Mũi tên chỉ chiều quay của A đầu B khi đưa đầu M B đến gần. Hỏi đầu B và đầu M nhiễm điện cùng M N dấu hay trái dấu.
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 2. Định luật Cu-lông Sác lơ Cu-lông (1736-1806), nhà bác học người Pháp có nhiều công trình nghiên cứu về tĩnh điện Charles Coulomb và từ. (1736-1806)
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 2. Định luật Cu-lông Cu-lông dùng cân xoắn để đo lực đẩy F giữa hai quả cầu nhỏ tích điện cùng dấu đặt cách nhau khoảng r. Kết quả
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 2. Định luật Cu-lông Nếu tăng khoảng cách giữa hai quả cầu lên ba lần thì lực tương tác giữa chúng tăng hay giảm bao nhiêu lần?
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 2. Định luật Cu-lông Bằng thực nghiệm, người ta chứng minh được F ~ q1.q2 Hãy phát biểu nội dung định luật Cu-lông, viết biểu thức và chỉ rõ đơn vị các đại lượng trong hệ SI.
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 2. Định luật Cu-lông Nội dung định luật : SGK q1 và q2 : hai điện tích điểm (C). r : khoảng cách giữa q1 và q2 (m). k: hệ số tỷ lệ, k = 9.109 (N.m2/ C2).
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 1. Định luật Cu-lông Hãy biểu diễn bằng vec tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm cùng dấu, trái dấu?
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 2. Định luật Cu-lông q1 q2 r q1 q2 r
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 3. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi Trong điện môi đồng tính, công thức của định luật Cu-lông có dạng Ɛ gọi là hằng số điện môi (Ɛ ≥ 1).
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 2. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi Từ công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này, hãy cho biết ý nghĩa của hằng số điện môi.
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 2. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi Hằng số điện môi Ɛ đặc trưng cho tính chất điện của điện môi. Chân không: Ɛ = 1 Không khí: Ɛ = 1,000594 ( 1) Các điện môi khác: Ɛ > 1
- I.I. ĐỊNHĐỊNH LUẬTLUẬT CU-LÔNGCU-LÔNG 3. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây ? A. Không khí khô. B. Nước tinh khiết. C. Thủy tinh. D. Đồng.
- II.II. THUYẾTTHUYẾT ELECTRONELECTRON 1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. _ Điện tích nguyên tố Prôtôn (p) Nguyên + Hạt nhân tử Nơtron (n) + Hê li Electron _ Điện tích electron là – e = - 1,6.10-19. Điện tích proton là + e = +1,6.10-19. e gọi là độ lớn điện tích nguyên tố.
- II.II. THUYẾTTHUYẾT ELECTRONELECTRON 1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố Nguyên Nguyên tử trung _ _ tử trung _ + + _ + + hòa mất hòa nhận elec tron _ elec tron Ion dương Ion âm _
- II.II. THUYẾTTHUYẾT ELECTRONELECTRON 2. Thuyết electron Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron. Hãy nêu các nội dung chính của thuyết electron.

