Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 11 - Bài 9+10 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi

docx 6 trang vantien 10/10/2025 1120
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 11 - Bài 9+10 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_lich_su_11_bai_9_cach_mang_thang_mu.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 11 - Bài 9+10 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi

  1. Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi Tổ Sử- Địa- Công dân ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021- 2022 Môn: Lịch sử- Khối 11. I. GIỚI HẠN NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Bài 9. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu trah bảo vệ cách mạng (1917- 1921). 2. Bài 10. Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921- 1941). II. NỘI DUNG ÔN TẬP CỤ THỂ 1. Bài 9. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu trah bảo vệ cách mạng (1917- 1921). I. Tình hình nước Nga trước cách mạng 1. Về chính trị. Sau cách mạng 1905- 1907, Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni- cô- lai II- nền chuyên chính của giai cấp địa chủ, chiếm giữ mọi đặc quyền về chính trị, đặc lợi về kinh tế, cấu kết chặt chẽ với giai cấp tư sản để áp bức, bóc lột và thẳng tay đàn áp mọi phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ của nhân dân. 2. Về kinh tế. Cuối thế kỉ XIX, Nga chuyển sang chủ nghĩa đế quốc, nhưng chế độ quân chủ chuyên chế kìm hãm nặng nề sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Nga. Năm 1914, Nga hoàng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho kinh tế suy sụp, nạn đói xảy ra nhiều nơi. 3. Về xã hội. Nước Nga trở thành nơi hội tụ cao độ những mâu thuẫn của thời đại: mâu thuẫn giữa nhân dân Nga với chế độ phong kiến Nga hoàng, mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến, giữa các dân tộc thuộc địa với đế quốc Nga, giữa đế quốc Nga với các nước đế quốc khác. Trong đó mâu thuẫn bao trùm xã hội nước Nga trước cách mạng là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Nga với chế độ phong kiến Nga hoàng. Những mâu thuẫn này chồng chéo lên nhau và ngày càng gay gắt làm cho nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc. Vì vậy nhiệm vụ cấp bách đặt ra cho nước Nga đầu năm 1917 là lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng để mang lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân Nga, ruộng đất cho nông dân,..và rút nước Nga ra khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất. Giai cấp vô sản Nga đã xây dựng được chính đảng cách mạng của mình, đó là Đảng Bôn-sê- vích. Đảng đã có kinh nghiệm thông qua lãnh đạo cách mạng 1905- 1907. Đầu năm 1917, Đảng đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng. Như vậy, đầu năm 1917, nước Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện. Nhân dân không thể chịu đựng như cũ được nữa, chính quyền Nga hoàng không thể tiếp tục thống trị như cũ được nữa, Đảng Bôn-sê-vích – đội tiên phong của giai cấp vô sản Nga đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng. Nước Nga đã tiến sát một cuộc cách mạng. II. Từ cách mạng tháng Hai đến cách mạng tháng Mười. 1. Cách mạng tháng Hai. Tháng 2 năm 1917, cách mạng bùng nổ. Sự kiện mở đầu là cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grat. Với khẩu hiệu “ Tự do cho nước Nga”, phong trào nhanh chóng lan rộng. Hình thức đấu tranh chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang. Kết quả: chế độ quân chủ chuyên chế bị sụp đổ; quần chúng nhân dân bầu ra các Xô viết, giai cấp tư sản thành lập Chính phủ lâm thời, Nga trở thành nước Cộng hòa. Tính chất: Cách mạng tháng 2 năm 1917 là cuộc cách mạng dân chủ tư sản. 2. Cách mạng tháng Mười. a. Hoàn cảnh lịch sử. Sau thắng lợi của cách mạng tháng Hai, tình hình chính trị phức tạp đã diễn ra ở nước Nga, đó là tình trạng hai chính quyền song song tồn tại: Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và Xô viết đại biểu của công nhân, nông dân, binh lính. Hai chính quyền này không thể cùng tồn tại lâu dài vì đại diện cho lợi ích các giai cấp khác nhau. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản không quan tâm giải quyết những yêu cầu cấp bách của nhân dân Nga khi tiến hành cách mạng như hòa bình, ruộng đất, tự do, bánh mì; tiếp tục theo đuổi
  2. chiến tranh đế quốc; duy trì chế độ sở hữu ruộng đất lớn của địa chủ; không ban hành luật làm việc 8 giờ cho công nhân . Trong hoàn cảnh đó, tháng 4 năm 1917, Lê nin đã thông qua Luận cương tháng tư, chỉ ra mục tiêu và đường lối của cách mạng Nga: chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. b. Diễn biến. Dưới sự lãnh đạo của Trung tâm quân sự cách mạng, cuộc khởi nghĩa bắt đầu đêm 24- 10 (6- 11), các đội cận vệ đỏ chiếm các vị trí then chốt ở thủ đô Pê-tơ-rô-grat. Đêm 25- 10 (7- 11), quân khởi nghĩa chiếm Cung điện Mùa Đông, bắt giam toàn bộ Chính phủ lâm thời (trừ Kê-ren-xki). Cách mạng thành công ở thủ đô Pê-tơ-rô-grat. Đầu năm 1918, cách mạng thành công trong cả nước. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. c. Ý nghĩa của cách mạng tháng Mười. Đối với nước Nga: - Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận hàng triệu nhân dân Nga. - Mở ra một kỉ nguyên mới: xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của phong kiến và tư sản, thành lập chính quyền Xô viết, đưa nhân dân lao động lên làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình. Đối với thế giới: - Cách mạng tháng Mười tác động sâu sắc đến tiến trình lịch sử và cục diện thế giới, đưa đến sự xuất hiện của nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới. - Cách mạng tháng Mười cổ vũ mạnh mẽ, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới, mở ra con đường giải phóng cho giai cấp công nhân và các dân tộc thuộc địa. - Cách mạng tháng Mười làm cho phong trào công nhân ở các nước phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước phương Đông có mối quan hệ mật thiết với nhau vì cùng chống một kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. III. MỘT SỐ CÂU HỎI MINH HỌA. 1. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 -1907 là A. Dân chủ tư sản. B. Dân chủ cộng hòa. C. Quân chủ lập hiến. D. Quân chủ chuyên chế. Câu 2. Sau cuộc Cách mạng 1905- 1907, người đứng đầu nước Nga là A. Nga hoàng Nicôlai I. B. Nga hoàng Nicôlai II. C. Nga hoàng Alếchxanđra III. D. Nga hoàng Alếchxanđrôvích. Câu 3. Yếu tố kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là A. làn sóng phản đối của nhân dân lan rộng. B. chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ. C. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân. D. sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến. Câu 4. Tình hình nước Nga khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào? A. Nhân dân tin tưởng, ủng hộ Nga hoàng. B. Địa vị kinh tế, chính trị của nước Nga được tăng cường. C. Vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận. D. Nền kinh tế suy sụp, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, quân đội Nga thua trận liên tiếp. Câu 5. Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội, ngoại trừ A. mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản. B. mâu thuẫn giữa nông nô với chế độ phong kiến. C. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến. D. mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Nga với chế độ Nga hoàng. Câu 6. “Tự do cho nước Nga” là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở nước Nga? A. Cách mạng 1905 – 1907. B. Cách mạng tháng Hai năm 1917. C. Cách mạng tháng Mười năm 1917. D. Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết. Câu 7. Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?
  3. A. Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga. B. Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu. C. Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động. Câu 8. Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là A. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông dân Pêtơrôgrát. B. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pêtơrôgrát. C. cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ công nhân Pêtơrôgrát. D. cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ nông dân Pêtơrôgrát. Câu 9. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là A. Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang. B. Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang. C. Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang. D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang. Câu 10. Kết quả lớn nhất mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là A. quân cách mạng đã chiếm được các công sở. B. chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ. C. bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng. D. nhân dân tiếp tục đấu tranh, thành lập chính quyền cách mạng. Câu 11. Lực lượng tham gia Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính. B. Tư sản và nông dân. C. Nông dân và công nhân. D. Công nhân, nông dân và binh lính. Câu 12. Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Cách mạng vô sản. C. Cách mạng dân chủ tư sản. D. Cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 13. Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. Chính phủ lâm thời. B. Nhà nước dân chủ nhân dân. C. Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân. D. các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính. Câu 14. Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là A. tình hình chính trị, xã hội ổn định. B. các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá. C. tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. D. nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới. Câu 15. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính phủ lâm thời của tư sản và Xô viết đại biểu của công- nông- binh không thể cùng tồn tại lâu dài vì A. đất nước Nga đòi hỏi hai chính quyền phải thống nhất thành một. B. bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp. C. hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau. D. tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước. Câu 16. Tháng 4 năm 1917, Lê nin thông qua Luận cương tháng tư, xác định mục tiêu và đường lối của cách mạng Nga là A. chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản. B. chuyển từ cách mạng ruộng đất sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. C. chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. chuyển từ cách mạng tư sản dân quyền sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. Câu 17. Đảng Bônsêvích Nga đã quyết định chuyển sang khởi nghĩa giành chính quyền khi nào? A. Khi Chính phủ lâm thời tư sản đã suy yếu, không đủ sức chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân. B. Khi quần chúng nhân dân đã sẵn sang tham gia cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôsêvích Ng.a C. Khi cuộc đấu tranh hòa bình nhằm tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo đã đủ sức lật đổ giai cấp tư sản
  4. D. Khi Đảng Bônsêvích Nga đã đủ sức mạnh và sẵn sang lãnh đạo quần chúng tiến hành CM đến thắng lợi. Câu 18. Lực lượng đi đầu trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là A. Nông dân. B. Công nhân. C. Tiểu tư sản. D. Đội Cận vệ đỏ. Câu 19. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa trong cả nước Nga năm 1917 là A. Trung tâm Quân sự cách mạng. B. Ủy ban hành chính cách mạng. C. Uỷ ban Quân sự cách mạng. D. Bộ Tổng tham mưu. Câu 20. Đêm 24-10-1917, ở nước Nga đã diễn ra sự kiện lịch sử gì? A. Nhân dân Pêtơrôgrát tấn công cung điện Mùa Đông. B. Quân khởi nghĩa bao vây và tấn công Cung điện Mùa đông. C. Nhân dân Nga ăn mừng chiến thắng tại Cung điện Mùa đông. D. Các đội cận vệ đỏ chiếm các vị trí then chốt ở thủ đô. Câu 21. Vì sao ngày 25-10-1917 (tức ngày 7-11-1917) đi vào lịch sử là ngày thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga? A. Ngày cách mạng cùng nổ. B. Ngày cách mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn. C. Ngày quân cách mạng tiến công vào thủ phủ Chính phủ lâm thời tư sản. D. Ngày cách mạng giành thắng lợi ở Thủ đô Pêtơrôgrát. Câu 22. Sự kiện nào đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử nước Nga đầu năm 1918? A. Thủ tướng Kêrenxki (của Chính phủ lâm thời tư sản) bị bắt. B. Lênin từ Phần Lan trở về nước. C. Cách mạng tháng Mười thắng lợi trên cả nước. D. Quân khởi nghĩa chiếm Mátxcơva. 2. TỰ LUẬN. Câu 1. Trình bày tình hình nước Nga đầu năm 1917. Câu 2. Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. 2. Bài 10. Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921- 1941). I. CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI VÀ CÔNG CUỘC KHÔI PHỤC KINH TẾ (1921- 1925). 1. Chính sách kinh tế mới. a. Hoàn cảnh lịch sử. - Năm 1921, nước Nga Xô viết bước vào thời kì hòa bình nhưng cực kì khó khăn. - Chính sách Cộng sản thời chiến đã không còn phù hợp. - Tháng 3 năm 1921, Đảng Bônsêvích thực hiện chính sách Kinh tế mới (NEP), bao gồm các chính sách chủ yếu về nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ.b. b. Nội dung. * Trong nông nghiệp. - Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực (nộp bằng hiện vật). * Trong công nghiệp. - Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng. - Cho tư nhân thuê hoặc xây dựng các xí nghiệp nhỏ. - Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga. - Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt. - Hầu hết các xí nghiệp chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh tế. * Trong thương nghiệp và tiền tệ. - Tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi. - Nhà nước phát hành đồng rúp mới thay cho các loại tiền cũ. c. Ý nghĩa. - Chính sách kinh tế mới là sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền sang nền kinh tế nhiều thành phần đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước, thể hiện sự linh hoạt của Lê- nin và Đảng Bônsêvích. - Giúp nhân dân Xô viết hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước trên thế giới. 2. Sự thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
  5. - Thời gian: tháng 12 năm 1922, Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập (gọi tắt là Liên xô). - Mục đích: Nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên xô là bình đẳng về mọi mặt và quyền tự quyết của các dân tộc, sự giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu chung là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. II. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1925-1941). - Thành tựu: + Về công nghiệp: Liên xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa. + Về nông nghiệp: Hơn 90% nông hộ và diện tích canh tác được đưa vào nông nghiệp tập thể hóa, quy mô sản xuất lớn, được cơ giới hóa. + Về văn hóa- giáo dục: Thanh toán nạn mù chữ, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở thành phố. + Về xã hội: Cơ cấu giai cấp trong xã hội cũng thay đổi. Các giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, còn lại hai giai cấp lao động là công nhân, nông dân tập thể và tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa. + Quan hệ ngoại giao của Liên xô. - Đến năm 1925, Liên xô đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 20 quốc gia; Năm 1933, Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô, khẳng định uy tín ngày càng cao của Liên xô trên trường quốc tế. III. MỘT SỐ CÂU HỎI MINH HỌA 1. Trắc nghiệm. Câu 1. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập nhằm mục đích gì? A. Chống lại sự can thiệp từ bên ngoài. B. Hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga. C. Chống lại sự xâm lược của các nước đế quốc. D. Tăng cường sức mạnh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Câu 2. Yếu tố nào không phải là nguyên tắc tồn tại của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết A. Sự bình đẳng về mọi mặt. B. Quyền tự quyết của các dân tộc. C. Mở rộng quan hệ với bên ngoài. D. Sự giúp đỡ lẫn nhau. Câu 3. Ý nào không phải là thành tựu mà Liên Xô đạt được về văn hóa – giáo dục trong những năm 1921 – 1941? A. Thanh toán nạn mù chữ. B. Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất. C. Thành lập những trường đại học lớn hàng đầu thế giới. D. Hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học trên cả nước. Câu 4. Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 – đến năm 1941 là A. hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp. B. đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân. C. đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên. D. trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa. Câu 5. Ý nào không phản ánh đúng đường lối đối ngoại của Liên Xô trong những năm 1921- 1941 A. Thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn. B. Kiên trì, bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế. C. Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước châu Á, châu Âu . D. Từng bước phá vỡ chính sách cô lập của các nước đế quốc. D. Mĩ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô. Câu 6. Việc nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì? A. Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh. B. Liên Xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước. C. Uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế. D. Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô. 2. Tự luận.
  6. Câu 1. Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Chính sách kinh tế mới được thực hiện ở nước Nga xô viết đầu năm 1921.