Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Kiên (Có đáp án)

docx 5 trang vantien 29/05/2026 770
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_4_nam_hoc_2024_2025_tru.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Kiên (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH TRUNG KIÊN MÔN: TIẾNG VIỆT - Lớp 4 Năm học: 2024 - 2025 (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên học sinh: ...........................................................Lớp: ....................... .. Điểm đọc:(Đọc thành tiếng:............Đọc hiểu:............);Điểm đọc chung:................. Điểm viết: Điểm chung:......( Điểm bằngchữ:................................................) Giáo viên coi chấm:...........................................................Chữ kí:................... .. A. KIÊM TRA ĐOC: 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra Luyện từ và câu: (8 điểm) Hãy đọc thầm và làm bài tập dưới đây: CHIẾC ÁO MỚI NGÀY XUÂN Tôi nhớ mãi lần mẹ mua cho tôi chiếc áo mới vào ngày Tết, chiếc áo vải dầy nhưng sờ vào rất mát. Những bông hoa vàng nhụy đỏ làm niềm vui của tôi trong năm mới râm ran. Cả đêm đó, dù không phải thức canh nồi bánh chưng nhưng tôi vẫn cố canh cho mình đừng ngủ. Tôi chỉ sợ nếu nhắm mắt vào thì chiếc áo mới đó sẽ bị ai đó lấy mất, hoặc rất có thể nó sẽ không cánh mà bay. Tết năm ấy với tôi cái gì cũng đẹp hơn, vui hơn gấp trăm lần. Từ 27 Tết, tôi cứ chạy khắp căn nhà nhỏ bé của mình hát véo von đủ các bài, làm đủ mọi việc linh tinh mà không phụng phịu, dỗi hờn như mọi năm. Thi thoảng lại liếc mắt nhìn chiếc áo mới được mẹ móc gọn gàng phơi trên dây. Vui như thể cái áo cũng đang mỉm cười với mình, đang hát với mình Đêm Giao thừa mẹ bảo mặc áo mới trước giờ bố thắp hương. Tôi cầm cái áo trên tay hít hà mùi vải mới, vừa muốn mặc lên người mà vừa không nỡ. Cứ tần ngần, bố phải nhắc đến lần thứ ba. Dù chiều đã đun nước hương bưởi để tắm gội tất niên nhưng từ khi mặc áo mới tôi chỉ ngửi thấy trên cơ thể mình một mùi thơm rất lạ. Có lẽ đó là mùi của niềm vui trong trẻo thuở lên mười. Sau này khi cuộc sống đã bớt khó khăn, Tết nào mẹ cũng sắm cho ba anh em tôi quần áo mới. Tuy nhiên, dù giá những bộ quần áo đó có cao hơn, chất vải tốt hơn tôi vẫn yêu chiếc áo mới thời khó, năm nào. (Vũ Thị Huyền Trang) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (M1) Câu văn sau đây vừa tả chiếc áo vừa nói lên niềm vui của bạn nhỏ?
  2. A. Chiếc áo có những bông hoa vàng nhụy đỏ làm lòng tôi cứ rộn lên. B. Tết năm ấy với tôi cái gì cũng đẹp hơn, vui hơn gấp trăm lần. C. Sau này khi cuộc sống đã bớt khó khăn, Tết nào mẹ cũng sắm cho ba anh em tôi quần áo mới. Câu 2. (M1) Đêm hôm có chiếc áo mới ấy, nhân vật “ tôi” đã thế nào? A. Phải thức để canh nồi bánh chưng. B. Chạy khắp căn nhà nhỏ bé của mình, hát véo von đủ các bài. C. Canh cho mình đừng ngủ. Câu 3. (M1) Cụm từ “ mùi thơm rất lạ” trong bài chỉ ý gì? A. Mùi vải mới từ cái áo. B. Mùi vải mới quyện với hương bưởi từ nước tắm gội. C. Mùi của niềm vui trong trẻo thuở lên mười. Câu 4. (M1) Vì sao bạn nhỏ thấy Tết năm ấy đẹp hơn, vui hơn những năm trước? A. Vì bạn có chiếc áo mới rất đẹp. B. Vì bạn làm được nhiều việc giúp bố mẹ. C. Vì mọi người đều thấy vui trong ngày Tết. Câu 5. (M3) Vì sao sau này, khi đã có những bộ quần áo đẹp hơn, giá trị hơn mà nhân vật “tôi” vẫn yêu chiếc áo thời khó khăn năm xưa? Câu 6. (M2) Xác định từ loại của các từ gạch chân trong câu văn sau. Tôi nhớ mãi lần mẹ mua cho tôi chiếc áomới vào ngàyTết, chiếc áo vảidầy nhưng sờ vào rất mát. Câu 7.(M2) Viết lại các tên riêng sau cho đúng: a) đội thiếu Niên tiền phong Hồ Chí Minh b) Bộ giáo dục và đào tạo
  3. Câu 8. (M2) Vật nào được nhân hóa trong đoạn thơ dưới đây? Cho biết nó được nhân hóa bằng cách nào? Mây theo em tới trường Hân hoan vào năm mới Che bóng em trên sân Em học hành chăm chỉ. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết một bài văn miêu tả một con vật nuôi (trong nhà em hoặc nhà hàng xóm mà em có dịp quan sát). Bài làm ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  4. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  5. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra Luyện từ và câu: (8 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A B C A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5.1 điểm Vì chiếc áo đó là kỉ niệm mà nhân vật tôi luôn nhớ. Câu 6. Câu 6 (1 điểm). Tôi nhớ (ĐT) mãi lần mẹ mua (ĐT)cho tôi chiếc áo (DT)mới (TT) vào ngày (DT) Tết (DT), chiếc áo vải(DT)dầy(TT)nhưng sờ(ĐT) vào rất mát (TT). Câu 7. (2 điểm) a) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh b) Bộ Giáo dục và Đào tạo Câu 8. (2 điểm) Vật được nhân hóa là: mây Cách nhân hóa: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả và vật, hiện tượng tự nhiên. B. KIỂM TRA VIẾT:(10 điểm) - Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng câu khoảng 15 câu. - Phần miêu tả tập trung vào 2 mảng chính là ngoại hình và hoạt động, ích lợi của con vật nuôi. Câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hoá, so sánh phù hợp, sinh động, gần gũi, thân thuộc với cuộc sống hàng ngày. - Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng. - Mở bài(0,75đ), Thân bài(3,5đ), Kết bài(0,75đ) - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.