Đề kiểm tra định kì cuối học kì I Tiếng Việt 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Kiên (Có đáp án)

docx 5 trang vantien 29/05/2026 680
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I Tiếng Việt 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I Tiếng Việt 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Kiên (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG KIÊN Năm học: 2024-2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 (Thời gian: 70 phút) Họ và tên: ..............................Lớp: 3 ............ Điểm Nhận xét Điểm đọc: .......................... Điểm viết: .......................... Điểm chung: ...................... A. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh bốc thăm một trong các bài đọc từ tuần 1 đến tuần 17 đọc và trả lời câu hỏi. 2. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: BA NGƯỜI BẠN Chuồn Chuồn, Ong và Bướm là ba người bạn cùng sống với nhau trong một khu vườn. Trong khi Ong suốt ngày cặm cụi tìm hoa làm mật thì Chuồn Chuồn và Bướm cứ mải miết rong chơi. Chuồn Chuồn chế nhạo: - Cậu thật ngốc, chẳng biết gì là niềm vui trên đời này. Bướm chê bai: - Siêng năng thì được ai khen đâu chứ! Ngày nọ, một cơn bão ập đến. Cây cỏ trong vườn bị phá tan hoang. Chuồn Chuồn và Bướm chẳng còn gì ăn cả, riêng Ong vẫn đầy ắp mật ngọt. Ong rủ: - Các cậu về sống chung với tớ đi. Chuồn Chuồn và Bướm rất cảm động: - Cám ơn cậu! Chúng tớ ân hận lắm. Từ giờ, chúng tớ sẽ chăm chỉ làm việc. Khuê Văn Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các câu trả lời cho câu hỏi dưới đây: Câu 1. Truyện có những nhân vật nào? (0,5 điểm) A. Chuồn Chuồn, Ong, Cây Cỏ B. Bướm, Ong, Hoa C. Chuồn Chuồn, Bướm, Ong Câu 2. Chuồn Chuồn và Bướm là những con vật như thế nào? (0,5 điểm) A. lười biếng, suốt ngày rong chơi B. chăm chỉ cặm cụi tìm hoa làm mật C. nghịch ngợm, suốt ngày chọc phá bạn bè
  2. Câu 3: Vì sao Chuồn Chuồn và Bướm lại chê bai, chế nhạo Ong? (0,5 điểm) A. Vì Chuồn Chuồn và Bướm cho rằng ong chậm chạp, làm mãi nhưng vẫn không đủ ăn, vì vậy lúc nào cũng phải cần mẫn làm việc. B. Vì Chuồn Chuồn và Bướm cho là Ong ngốc, không biết vui chơi, siêng năng cũng chẳng được ai khen. C. Vì Chuồn Chuồn và Bướm cho rằng Ong chỉ làm những việc vô ích, không thu được kết quả gì. Câu 4. (0,5 điểm) Câu : Siêng năng thì được ai khen đâu chứ! Là câu A. Câu kể B. Câu khiến C. Câu cảm Câu 5: Khi thấy Chuồn Chuồn và Bướm không còn thức ăn, Ong đã làm gì? (0,5 điểm) A. Mang mật đến cho Chuồn Chuồn và Bướm. B. Mời Chuồn Chuồn và Bướm cùng đến sống với mình C. Chê bai Chuồn Chuồn và Bướm đã lười biếng, không làm việc. Câu 6: Câu chuyện trên muốn nói với các em điều gì? (1 điểm ) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Câu 7: Viết lại một câu khiến có trong bài? (0,5 điểm) ........................................................................................................................................... Câu 8: Nêu tác dụng của dấu hai chấm có trong bài? (0.5 điểm) ........................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Câu 9: Tìm từ trái nghĩa với các từ sau: (0.5 điểm) ngốc - ........................................ siêng năng - ....................................... Câu 10: Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau. (1 điểm) a, Mặt nước hồ trong tựa như................................................................................... b, Mắt chú mèo nhà em tròn xoe như ...................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả (4 điểm) (15 phút) Nghe – viết bài: “Cây bút thần” sách giáo khoa Tiếng việt lớp 3 tập 1 trang 140, đoạn từ “Từ đầu .........có một cây bút vẽ.”
  3. II. Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) Em hãy viết một đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  4. HD CHẤM ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I Năm học : 2024 - 2025 Môn: Tiếng việt 3 A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm) Câu Ý đúng – đáp án Điểm 1 C. Chuồn Chuồn, Bướm,Ong 0,5 điểm 2 A. lười biếng, suốt ngày rong chơi 0,5 điểm 3 B. Vì Chuồn Chuồn và Bướm cho là Ong ngốc, không 0,5 điểm biết vui chơi, siêng năng cũng chẳng được ai khen. 4 Khi cơn bão ập đến, cây cỏ trong vườn bị phá tan 0,5 điểm hoang, Chuồn Chuồn và Bướm chẳng còn gì ăn cả, riêng Ong vẫn đầy ắp mật ngọt. 5 B. Mời Chuồn Chuồn và Bướm cùng đến sống với 0,5 điểm mình 6 Học sinh nêu được ý nghĩa của câu chuyện. 1 điểm VD: Phải biết siêng năng làm việc, dự trữ thức ăn và biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn. 7 Các cậu về sống chung với tớ đi. 0,5 điểm 8 Tác dụng của dấu hai chấm: để báo hiệu lời nói trực 0,5 điểm tiếp 9 ngốc – thông minh, siêng năng – lười biếng 0,5 điểm 10 a, Mặt nước hồ trong tựa như tấm ngọc thạch khổng Mỗi phần 0,5 lồ. điểm b, Mắt chú mèo nhà em tròn xoe như hòn bi ve (hạt nhãn).
  5. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 diểm) I. Chính tả nghe – viết (4 điểm) (15 phút) - GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm): • 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ. • 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm): • Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm • 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi; • Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. - Trình bày (0,5 điểm): • 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng. • 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ. II. Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) Yêu cầu. - Bài viết đúng thể loại, nội dung, yêu cầu của đề bài. - Viết đúng trọng tâm đề, biết cách dùng từ ngữ, dùng hình ảnh so sánh, dùng từ gợi tả, ... - Diễn đạt tốt, mạch lạc. • Viết câu đúng ngữ pháp, không mắc quá nhiều lỗi chính tả. • Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. - Bài viết đạt được yêu cầu trên 4 điểm (Tùy theo mức độ đạt được của bài viết về nội dung, hình thức diễn đạt, cách dùng từ, đặt câu, chính tả mà giáo viên chấm điểm phù hợp).