Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 7, Bài 6: Nước Mĩ

docx 5 trang vantien 10/10/2025 1950
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 7, Bài 6: Nước Mĩ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_tiet_7_bai_6_nuoc_mi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 7, Bài 6: Nước Mĩ

  1. Tiết PP: 07 Bài 6: NƯỚC MĨ A. PHẦN KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Về kinh tế a. Giai đoạn 1945-1973: Phát triển mạnh mẽ + Giá trị tổng sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (56,5%) (1948). + Giá trị sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần giá trị tổng sản lượng nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản (1949). + 50% tàu bè đi lại trên mặt biển là của Mĩ, 3/4 dự trữ vàng của thế giới tập trung ở Mĩ (1949). + Mĩ chiếm gần 40% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới. + Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất trên thế giới. – Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ: + Lãnh thổ nước Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao. + Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất ít hơn so với nhiều nước khác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí thu nhiều lợi nhuận. + Áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất. + Trình độ tập trung tư bản và sản xuất rất cao, các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ti và các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả. + Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mĩ . b. Giai đoạn 1973 – 1991: Suy thoái. Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng, suy thoái kéo dài đến năm 1982. Năng suất lao động giảm, hệ thống tài chính bị rối loạn Năm 1983, nền kinh tế bắt đầu phục hồi. Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về kinh tế – tài chính, nhưng tỷ trọng kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm hơn so với trước. c. Giai đoạn 1991 – 2000: Phát triển xen kẽ suy thoái ngắn, nhưng vẫn là nước đứng đầu thế giới. Mĩ tạo ra được 25% giá trị tổng sản phẩm trên toàn thế giới và có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế – tài chính quốc tế như WTO, WB, IMF. 2. Về khoa học – kĩ thuật - Là nước đi đầu và đạt nhiều thành tựu to lớn, trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới (pôlime, vật liệu tổng hợp), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử ), sản xuất vũ khí (bom nguyên tử, bom khinh khí, tên lửa đạn đạo), chinh phục vũ trụ (năm 1969 đưa tàu và người thám hiểm lên Mặt trăng, thám hiểm sao Hỏa), đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp - Là nước có đội ngũ chuyên gia về khoa học – kĩ thuật đông nhất trên thế giới. Tính chung Mĩ chiếm 1/3 số lượng bản quyền sáng chế của toàn thế giới. Mĩ dẫn đầu thế giới về số người được nhận giải Nô- ben. Nội dung chính trị - xã hội các giai đoạn (Học sinh tự học) 3. Về đối ngoại a. Thời kì trong Chiến tranh lạnh (1945 – 1989) - Triển khai Chiến lược toàn cầu Các đời tổng thống Mĩ đều có những học thuyết cụ thể với những tên gọi khác nhau, nhưng đều nhằm 3 mục tiêu: + Một là, ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới. + Hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới. + Ba là, khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. - Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ sử dụng nhiều biện pháp khác nhau: + Thiết lập các liên minh quân sự, chạy đua vũ trang, khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, gây tình trạng đối đầu căng thẳng với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. 1
  2. + Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính lật đổ ở nhiều nơi, tiêu biểu là cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975) và dính líu vào cuộc chiến tranh ở Trung Đông. Năm 1972, Mĩ điều chình chiến lược toàn cầu, thực hiện sách lược hoà hoãn với hai nước lớn (Liên Xô và Trung Quốc) để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc. Từ giữa những năm 80 (thế kỉ XX), trong xu thế đối thoại và hoà hoãn, Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989). b.Thời kì sau Chiến tranh lạnh - Sau khi tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã (1991), chính quyền Mĩ đề ra Chiến lược Cam kết và Mở rộng với ba mục tiêu: + Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh. + Khôi phục sức mạnh của nền kinh tế Mĩ. + Đề cao dân chủ và nhân quyền để can thiệp vào công việc nội bộ các nước khác. - Mục tiêu bao trùm là Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới. Nhưng trong tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ gì thực hiện được tham vọng đó. - Vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy, chủ nghĩa khủng bố là yếu tố khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong giai đoạn 1945 - 1973, nền kinh tế Mỹ A. khủng hoảng và suy thoái. B. phát triển mạnh mẽ. C. phát triển xen kẽ suy thoái. D. phục hồi và phát triển. Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ thu được lợi nhuận từ ngành công nghiệp A. Chế tạo vũ khí. B. Sản xuất máy bay. C. Khai thác khoáng sản. D. Sản xuất rôbôt. Câu 3. Dựa vào yếu tố nào Mĩ tăng năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu sản xuất? A. Áp dụng khoa học – kĩ thuật. B. Nguồn ngân sách Nhà nước. C. Các cơ hội từ bên ngoài. D. Nguồn vốn của Mĩ. Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển? A. Lợi dụng chiến tranh làm giàu. B. Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng. C. Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam. D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. Câu 5. Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do A. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới. B. tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu. D. việc Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam. Câu 6. Mĩ đã thực hiện biện pháp cơ bản nào để có được những thành tựu to lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại? A. có chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho các nhà khoa học B. chính sách đầu tư lớn cho giáo dục và nghiên cứu khoa học. C. hợp tác nghiên cứu với nhiều quốc gia trên thế giới. D. thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc và miễn phí cho mọi đối tượng học sinh Câu 7. Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gi? A. Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới. B. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên toàn thế giới. C. Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới, D. Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế the giới. Câu 8. Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỷ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ A. tăng cường tính năng động của nền kinh tế. B. sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố. C. sử dụng lực lượng quân đội mạnh. D. sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”. 2
  3. Tiết PP:08 Bài 7: TÂY ÂU A. PHẦN KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Kinh tế a. Từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX - Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Âu đều bị tàn phá nặng nề. - Sau chiến tranh, với sự cố gắng của từng nước và sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ của “Kế hoạch Mác-san”, tới năm 1950 nền kinh tế các nước Tây Âu cơ bản được khôi phục. - Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 (thế kỷ XX), nền kinh tế các nước Tây Âu ổn định và phát triển nhanh. Nước Đức trở thành nước công nghiệp thứ ba, Anh trở thành nước công nghiệp thứ tư, Pháp trở thành nước công nghiệp thứ năm trong hệ thống tư bản chủ nghĩa (sau Mĩ và Nhật Bản). - Từ đầu thập kỉ 70, Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. - Các nước Tây Âu có nền khoa học – kĩ thuật phát triển cao, hiện đại. – Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu : + Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm. + Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế. + Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước như nguồn viện trợ Mĩ, tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển, sự hợp tác có hiệu quả trong Cộng đồng châu Âu (EC). b.Từ năm 1973 đến năm 1991 - Đến đầu thập kỉ 90, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài. - Tuy vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới, nhưng kinh tế Tây Âu gặp không ít khó khăn: suy thoái, khủng hoảng, lạm phát và thất nghiệp. Quá trình liên hợp hóa trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EU) vẫn còn nhiều khó khăn trở ngại. c. Từ 1991 đến năm 2000 - Đầu thập niên 90 (thế kỉ XX), Tây Âu lâm vào cuộc suy thoái ngắn. - Từ năm 1994, nền kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. - Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới. Đến giữa thập niên 90 (thế kỷ XX), 15 nước thành viên EU đã chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới. Có nền khoa học – kĩ thuật hiện đại. Nội dung chính trị - xã hội các giai đoạn (Học sinh tự học) 2. Chính sách đối ngoại a. Giai đoạn 1945 – 1950 - Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa, các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan đã tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng đều thất bại. - Liên minh chặt chẽ với Mĩ: Nhiều nước đã tham gia khối quân sự NATO do Mĩ đứng đầu. b. Giai đoạn 1950 – 1973 - Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, đối đầu giữa hai phe, nhiều nước Tây Âu một mặt vẫn tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác đã nỗ lực mở rộng hơn nữa quan hệ đối ngoại. - Các nước Tây Âu đã tham gia “ Kế hoạch Mác san”, gia nhập khối liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO, tháng 4/1949) nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đứng về phía Mĩ trong cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam, ủng hộ Ixaren trong các cuộc Chiến tranh Trung Đông. - Chủ nghĩa thực dân cũ của Anh, Pháp, Hà Lan đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới. c. Giai đoạn 1973 – 1991 – Từ năm 1973 trở đi, quan hệ giữa Mĩ và các nước Tây Âu cũng diễn ra những “trục trặc”, nhất là quan hệ Mĩ – Pháp - Tháng 8/1975, các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu và hai nước Mĩ, Canađa kí định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu. Tình hình căng thẳng ở châu Âu dịu đi rõ rệt. 3
  4. - Vào cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra những sự kiện to lớn mang tính đảo lộn: Bức tường Béclin bị phá bỏ (tháng 11/1989), hai siêu cường Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12/1989), nước Đức tái thống nhất (tháng 10/1990). d. Từ năm 1991 đến năm 2000 – Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, quá trình liên kết của các thành viên EU trở nên chặt chẽ hơn. Các nước Tây Âu đều chú ý mở rộng quan hệ quốc tế với các nước tư bản khác, các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh 3. Liên minh châu Âu (EU) a. Quá trình hình thành: - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với xu thế toàn cầu hoá, khuynh hướng liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ. - Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua) cùng thành lập Cộng đồng Than -Thép châu Âu (1951), sau là Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) (1957). - Năm 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC) và từ tháng 1/1993 đổi tên là Liên minh châu Âu (EU). b. Sự phát triển - Thành viên: Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã phát triển thành 15 nước. Năm 2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, đến năm 2007 thêm 2 nước, nâng tổng số thành viên lên 27 nước. - EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn liên minh trong lĩnh vực chính trị. - Tháng 6/1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên. Tháng 3/1995, bảy nước EU huỷ bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau. Tháng 1/2002, chính thức sử dụng đồng tiền chung EURO. - Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của thế giới. - Quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập năm 1990. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1. Nội dung nào phản ánh tình hình kinh tế Tây Âu trong những năm 1945 - 1950? A. Kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng. B. Kinh tế tăng trưởng xen kẽ với khủng hoảng. C. Kinh tế được phục hồi và đạt nước trước chiến tranh. D. Kinh tế tăng trưởng nhanh chóng. Câu 2. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Để hồi phục, phát triển kinh tế B. Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ C. Để xâm lược các quốc gia khác D. Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô Câu 3. Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành A. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới. B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. C. liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới. D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Câu 4. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, các quốc gia Tây Âu gánh chịu nhiều tổn thất. Tuy nhiên, đến năm 1950, kinh tế của họ đã cơ bản phục hồi như giai đoạn trước chiến tranh là nhờ A. Sự hỗ trợ vốn của Liên hợp quốc. B. Nguồn vốn vay nặng lãi từ Hoa Kỳ. C. Viện trợ của Hoa Kỳ trong “Kế hoạch Mác-san”. D. Nguồn thu từ hệ thống thuộc địa. Câu 5. Nét nổi bật của tình hình kinh tế Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000 là A. trải qua một cơn suy thoái ngắn, sau đó phục hồi và phát triển trở lại. B. lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài. C. bước đầu phục hồi và phát triển nhờ chính sách viện trợ của Mĩ. D. phát triển nhanh chóng và trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. Câu 6. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự? A. Tham gia khối quân sự ANZUS. B. Tham gia khối quân sự NATO. C. Tham gia Tổ chức Hiệp ước Vacsava. D. Thành lập Liên minh châu Âu (EU). 4
  5. Câu 7. Giai đoạn 1950 -1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á. C. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại. D. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mỹ Latinh Câu 8. Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử nào? A. Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc. B. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu. C. Sự trỗi dậy của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. D. Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã. Câu 9. Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết A. chính trị - kinh tế. B. kinh tế - văn hóa. C. quân sự - kinh tế. D. chính trị - quân sự. Câu 10. Điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay là A. mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG. B. tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản. C. cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩlatinh. D. mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu. 5