Đề ôn tập môn Tin học THCS - Đề số 30 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Tin học THCS - Đề số 30 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_mon_tin_hoc_thcs_de_so_30_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Tin học THCS - Đề số 30 - Năm học 2024-2025
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ ÔN SÔ 30 LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN THI: TIN HỌC Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. (Đề thi gồm có 02 trang) Tổng quan về đề thi: Tên bài Chương trình File dữ liệu File kết quả Giới hạn Điểm Taxi Taxi.pas Taxi.inp Taxi.out 1s/test 4 Lì xì Lixi.pas Lixi.inp Lixi.out 1s/test 4 Tim so Timso.pas Timso.inp Timso.out 1s/test 6 Nối mạng Noimang.pas Noimang.inp Noimang.out 1s/test 6 Lập chương trình giải các bài toán sau: Bài 1: Taxi Để chúc mừng sinh nhật bạn Nhuận ngày 29/2, các bạn học sinh lớp 8A1 dự định tổ chức dã ngoại đến hồ Đại Lải và lớp sẽ đi bằng taxi. Các bạn trong lớp được chia thành n nhóm, mỗi nhóm thứ i gồm si bạn (1 ≤ si ≤ 4) và mỗi chiếc taxi chở tối đa 4 hành khách. Vậy lớp 8A1 cần thuê ít nhất bao nhiêu chiếc taxi để chở các nhóm đi, với điều kiện là các bạn trong nhóm phải ngồi chung taxi (một taxi có thể chở một nhóm trở lên). Dữ liệu nhập: - Dòng đầu chứ số nguyên n (1 ≤ n ≤ 105) - số lượng các nhóm học sinh - Dòng số 2 chứa dãy số nguyên s1, s2, ..., sn (1 ≤ si ≤ 4). Các số nguyên cách nhau bởi dấu cách với si là số trẻ em trong nhóm thứ i. Dữ liệu xuất: In 1 số nguyên duy nhất - số lượng tối thiểu taxi cần thiết để chở tất cả trẻ em đến nơi. Ví dụ Taxi.inp Taxi.out 8 5 2 3 4 4 2 1 3 1 Bài 2 Lì xì Nhân dịp Tết, ba bé Bo chuẩn bị n túi lì xì cho bé Bo. Trong túi thứ i có số tiền là ai và một số nguyên bi(bi ≥ 0). Nếu bi > 0 thì bé Bo được phép chọn thêm bi túi lì xì khác. Việc chọn thêm này là tích lũy. Đầu tiên, bé Bo chọn một túi bất kỳ, sau đó giả sử bé Bo đang có tổng số tiền là A và số túi được phép chọn thêm là B (B>0), nếu bé Bo chọn thêm túi thứ i thì tổng số tiền là A + ai và tổng số túi được chọn thêm là B -1 + bi . Cứ như vậy cho đến khi không được phép chọn thêm (B=0) hoặc đã chọn hết n túi. Bạn hãy giúp bé Bo xác định thứ tự chọn túi sao cho tổng số tiền bé có được là lớn nhất nhé. Dữ liệu nhập:
- - Dòng đầu tiên là số nguyên n (1 ≤ n ≤ 100) - Trong n dòng tiếp theo, dòng thứ i gồm 2 số nguyên ai và bi cách nhau một khoảng trắng (1 ≤ ai ≤ 100, 0 ≤ bi ≤ 100) Dữ liệu xuất: - Là số nguyên xác định số tiền nhiều nhất mà bé Bo có được. Ví dụ lixi.inp lixi.out 3 3 1 0 2 0 0 2 Câu 3. Tìm số Cho một số nguyên dương N rất lớn có thể được cho bởi số nguyên dương P, P số nguyên dương A1, A2 , , Ap và P xâu ký tự chỉ gồm các chữ số thập phân S1, S2, , Sp. Khi đó N sẽ nhận được bằng cách viết S 1 liên tiếp A1 lần, rồi S2 liến tiếp A2 lần .Sp liên tiếp Ap lần. Ví dụ với P = 3, A1= 3; S1 = 123; A2= 4, S2 = 0 , A3= 2; S3= 45 thì ta có N = 12312312300004545 Giả sử số N được cho như vậy và cho một số nguyên dương K không vượt quá số chữ số của N. Yêu cầu: Hãy tìm cách gạch đi K chữ số của N để nhận được một số có giá trị nhỏ nhất. Dữ liệu: Vào từ file TIMSO.INP - Dòng đầu tiến là 2 số nguyên dương P và K (P, K ≤ 100) - P dòng tiếp theo, mỗi dòng là 1 cặp số Ai và Si (Ai ≤ 9, Si ≤ 99999) Kết quả: Ghi ra file TIMSO.OUT số nhỏ nhất tìm được. Ví dụ TIMSO.INP TIMSO.OUT 3 5 111200004545 3 123 4 0 2 45 Bài 4: Nối mạng Các học sinh khi đến thực hành trong phòng máy tính thường hay chơi trò chơi điện tử trên mạng. Để ngăn ngừa, thầy giáo đã ngắt tất cả các máy tính ra khỏi mạng và xếp chúng thành một dãy trên một cái bàn dài và gắn chặt máy xuống mặt bàn rồi đánh số thứ tự các máy từ 1 đến
- N theo chiều từ trái sang phải. Các học sinh tinh nghịch không chịu thua, họ đã quyết định tìm cách nối các máy trên bàn bởi các đoạn dây nối sao cho mỗi máy được nối với ít nhất một máy khác. Để tiến hành công việc này, họ đã đo khoảng cách giữa hai máy liên tiếp. Bạn hãy giúp các học sinh này tìm cách nối mạng thoả mãn yêu cầu đặt ra sao cho tổng độ dài cáp nối phải sử dụng là ít nhất. Dữ liệu • Dòng đầu tiên chứa số lượng máy N (1 ≤ N ≤ 25000). • Dòng thứ i trong số N-1 dòng tiếp theo chứa các khoảng cách từ máy i đến máy i+1 (i=1,2,...,N-1). Giả thiết rằng khoảng cách từ máy 1 đến máy N không vượt quá 106. Kết quả Ghi ra độ dài của cáp nối cần sử dụng. Ví dụ noimang.inp noimang.out 6 7 2 2 3 2 2 Hết (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.) Họ và tên thí sinh SBD

