Giáo án Địa lí 11 - Tuần 1-3, Chủ đề 1: Khát quát nền kinh tế - Xã hội thế giới (3 tiết)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 11 - Tuần 1-3, Chủ đề 1: Khát quát nền kinh tế - Xã hội thế giới (3 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_11_tuan_1_3_chu_de_1_khat_quat_nen_kinh_te_xa.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 11 - Tuần 1-3, Chủ đề 1: Khát quát nền kinh tế - Xã hội thế giới (3 tiết)
- TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN TRỖI MÔN ĐỊA LÍ 11 CHỦ ĐỀ 1 KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI (3 tiết) (Bài 1-Bài 4/ Tuần 1- tuần 3) - Sự tương phản trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước. - Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại - Xu hướng toàn cầu hóa và xu hướng khu vực hóa - Một số vấn đề mang tính toàn cầu I. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC 1. Sự phân chia thành các nhóm nước - Thế giới hiện nay có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ (tương đương quốc gia). Căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế xã hội (với các chỉ số như GDP, DGP/người, tuổi thọ, HDI, đầu tư...), các nước được chia làm hai nhóm lớn + Nhóm nước phát triển: Trải qua quá trình CNH-HĐH lâu dài, kinh tế-xã hội phát triển ở mức cao + Nhóm nước đang phát triển: Đang trong quá trình phát triển kinh tế –xã hội ở các mức độ khác nhau Trong nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá lớn, có thể chia thành: . Các nước công nghiệp mới (NICs hay NIEs) . Các nước phát triển trung bình . Các nước chậm phát triển. 2. Giữa các nhóm nước có sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội - Biểu hiện ở sự tương phản về các chỉ tiêu đánh giá kinh tế xã hội Chỉ số GDP/người HDI Cơ cấu kinh tế Đầu tư nước ngoài Nhóm nước phát Cao, rất cao Cao Chủ yếu là công nghiệp Đầu tư và tiếp nhận triển và dịch vụ, tỉ trọng nông đầu tư nhiều nghiệp nhỏ Nhóm nước Thấp, phân Thấp Tỉ trọng nông nghiệp còn Chủ yếu tiếp nhận đang phát triển hóa mạnh cao đầu tư - Khoảng cách trình độ phát triển giữa các nhóm nước ngày càng tăng. II. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI 1. Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX, kéo dài cho tới nay. 2. Đặc trưng: sự phát triển mạnh (bùng nổ) công nghệ cao. Có bốn công nghệ trụ cột: sinh học, vật liệu, năng lượng, thông tin. 3. Hệ quả: + Làm tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh chóng; + Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ: xuất hiện nhiều ngành mới gắn liền với tri thức, công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Đưa nền kinh tế thế giới chuyển sang kinh tế tri thức- là nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao; + Làm thay đổi cơ cấu sử dụng lao động của xã hội, xu hướng sử dụng lao động trình độ cao; + Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, làm thay đổi mạnh mẽ lối sống của cộng đồng và cuộc sống của từng cá nhân trong xã hội; + Thúc đẩy toàn cầu hóa; ... + Tiêu cực: làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo; nguy cơ mất việc làm của một bộ phận người lao động, gia tăng các loại tội phạm công nghệ cao; ... III. XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ 1. Xu hướng TCH * Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,...và có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới. a. Biểu hiện của toàn cầu hóa về kinh tế
- + Thương mại thế giới phát triển mạnh + Đầu tư nước ngoài tăng nhanh + Thị trường tài chính quốc tế mở rộng + Thị trường tài chính quốc tế mở rộng b. Hệ quả: + Tích cực: Đẩy nhanh đầu tư, khai thác triệt để khoa học công nghệ, tăng cường hợp tác quốc tế. + Tiêu cực: Tuy nhiên mặt trái là sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo, tình trạng các nước chậm phát triển lệ thuộc vào các nước phát triển,... 2. Xu hướng khu vực hoá kinh tế a. Lí do hình thành Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên ba cơ sở chính. Đó là: - Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới. - Những quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội có nhu cầu thành lập một mạng lưới liên kết để cùng thúc đẩy nhau phát triển. - Những quốc gia có chung mục tiêu, lợi ích phát triển liên kết lại với nhau. b. Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực Khối Năm T.L Số lượng Phân bố NAFTA 1994 3 Bắc Mĩ và Trung Mĩ MERCOSUR 1991 5 Nam Mỹ EU 1957 27 Châu Âu ASEAN 1967 10 Đông Nam Á APEC 1989 21 Ven Thái Bình Dương => Các tổ chức kinh tế khu vực có quy mô về dân số, GDP rất khác nhau - APEC, NAFTA, EU là những tổ chức liên kết kinh tế khu vực lớn mạnh nhất, có tầm ảnh hưởng sâu rộng đối với kinh tế khu vực và thế giới. ASEAN, MERCOSUR có tầm ảnh hưởng hạn chế hơn, chủ yếu trong khu vực. c. Hệ quả của khu vực hoá kinh tế - Tích cực + Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hoá thương mại. + Thúc đẩy quá trình mở cửa nền kinh tế của từng nước, tạo dựng thị trường khu vực rộng lớn từ đó đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá kinh tế TG - Thách thức + Đặt ra nhiều vấn đề về tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia, + Tạo ra sự canh tranh không lành mạnh, bất bình đẳng giũa các quốc gia, khu vực. + Cạnh tranh không cân sức giữa các thành viên khác nhau về trình độ phát triển kinh tế, nguy cơ tụt hậu với các nước nghèo. IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU 1. Vấn đề dân số Dân số thế giới đang đồng thời tồn tại hai xu hướng đối lập là bùng nổ dân số và già hóa dân số a. Bùng nổ dân số: là tình trạng dân số tăng nhanh (tỉ suất gia tăng tự nhiên trên 2%). - Dân số thế giới tăng nhanh, đặc biệt từ nửa sau thế kỷ XX. - Dân số bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển, các nước này chiếm khoảng 80% dân số và 95% số dân gia tăng hằng năm. - Hậu quả: gây sức ép lớn lên sự phát triển kinh tế, các vấn đề xã hội và tài nguyên môi trường. 2. Già hóa dân số - Dân số thế giới đang có xu hướng già đi, biểu hiện + Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm + Tỉ lệ > 65 tuổi tăng - Già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển, nguyên nhân do tỉ lệ sinh thấp, tuổi thọ tăng nhanh. Các nước phát triển đã có quá trình già hóa dân số từ lâu nên hiện nay có cơ cấu dân số già. - Hậu quả: thiếu lao động, chi phí y tế, bảo hiểm, phúc lợi lớn gây khó khăn cho nền kinh tế; nguy cơ suy thoái dân số.
- 2. Vấn đề môi trường Vấn đề Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp 1. Biến đổi - Trái Đất nóng - Lượng Khí CO2 - Băng tan ở 2 cực, - Cắt giảm lượng khí hậu lên, gia tăng các tăng đáng kể trong mực nước biển dâng CO2, NO2, SO2, toàn cầu loại thiên tai. khí quyển gây hiệu làm ngập một số vùng CH4... trong sản xuất ứng nhà kính. đất thấp. và sinh hoạt - Mưa xít diễn - Chủ yếu từ ngành - Đổi mới công nghệ ra nhiều nơi sản xuất điện và các - Ảnh hưởng đến sức sản xuất, xử lí tốt khí ngành công nghiệp sử khỏe, sinh hoạt, sản thải, bảo vệ rừng và dụng than đốt xuất trồng rừng 2. Suy Tầng ôzôn bị Hoạt động công Gây nhiều tác hại đến Cắt giảm lượng CFCS giảm tầng ô thủng và lổ nghiệp và đời sống sức khỏe con người, trong sản xuất và sinh dôn thủng ngày càng thải khí CFCS,SO2... mùa màng và các loại hoạt. lớn vào khí quyển. sinh vật thủy sinh. 3. Ô nhiễm Ô nhiểm nghiêm Chất thải công 1,3 tỷ người thiếu nước Tăng cường xây dựng MT nguồn trọng nguồn nghiệp, nông nghiệp sạch ảnh hưởng đến các nhà máy xử lý nước nước ngọt. và sinh hoạt. sức khỏe, sinh vật thủy nước thải. Đảm bảo Ô nhiểm biển và Vận chuyển dầu, tràn sinh an toàn hàng hải, xử lí đại dương dầu, rác thải trên biển sự cố tràn dầu. 4. Suy Nhiều loài sinh Khai thác thiên nhiên Mất đi nhiều loài sinh Bảo vệ các vườn giảm đa vật bị tuyệt quá mức vật, các gen di truyền, quốc gia và Xây dựng dạng sinh chủng, nhiều hệ nguồn thự phẩm, khu bảo tồn thiên vật sinh thái biến nguồn thuốc chữa nhiên mất bệnh, nguồn nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất, mất cân bằng sinh thái. 3. Một số vấn đề khác - Bệnh dịch - Xung đột sắc tộc, tôn giáo,khủng bố - Hoạt động kinh tế ngầm: Buôn bán vũ khí, rửa tiền... CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Trình bày hệ quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Câu 2. Toàn cầu hóa là gì? Nêu biểu hiện của TCH. Chỉ rõ những cơ hội và thách thức của nước ta trong quá trình TCH. Câu 3. Nêu các vấn đề trong sự dân số của thế giới. Chỉ rõ những hậu quả của những vấn đề này. Câu 4. Phân tích nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu. Giải pháp gì cho tình trạng này. Câu 5. Tại sao nói: “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại”? CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (CHỌN MỘT ĐÁP ÁN ĐÚNG) Câu 1. Các nước phát triển có đặc điểm gì? A. Đầu tư ra nước ngoài ít, chỉ số HDI cao. B. Đầu tư nước ngoài nhiều, chỉ số HDI cao. C. GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI thấp. D. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI thấp. Câu 2. Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và phát triển nhanh chóng A. công nghiệp điện tử. B. công nghiệp dệt may. C. công nghệ cao. D.công nghiệp cơ khí.
- Câu 3. Bốn công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại là A. sinh học, thông tin, năng lượng và biển. B. sinh học, thông tin, năng lượng và vật liệu. C. sinh học, thông tin, năng lượng và tự động. D. sinh học, thông tin, năng lượng và điện tử. Câu 4. Nền kinh tế tri thức được dựa trên A. tri thức và kinh nghiệm cổ truyền. B. kĩ thuật và kinh ngiệm cổ truyền. C. công cụ và kinh nghiệm cổ truyền. D. tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao. Câu 5. Nước nào sau đây thuộc nhóm nước công nghiệp mới (NICs)? A. Việt Nam. B. Braxin. C. Thái Lan. D. Ấn Độ. Câu 6. Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây? A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Dịch vụ. D. Lâm nghiệp. Câu 7. Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước phát triển và đang phát triển? A. Trình độ phát triển kinh tế - xã hôi. B. Đặc điểm tự nhiên, dân cư và xã hội. C. Đặc điểm dân cư và trình độ phát triển kinh tế. D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế. Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là A. thành phần dân tộc và tôn giáo. B. quy mô và cơ cấu dân số. C. trình độ khoa học - kĩ thuật. D. nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 9. Nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là do A. trình độ phát triển kinh tế. B. phong phú về tài nguyên. C. sự đa dạng về chủng tộc. D. phong phú nguồn lao động. Câu 10. Chỉ số phát triển con người HDI được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây? A. GDP/người, trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình. B. Sự hài lòng và hạnh phúc với thực tế cuộc sống. C. Tuổi thọ trung bình, bình đẳng giới và tự do. D. Tỉ lệ giới tính, cơ cấu dân số và GDP/ người. Câu 11. Nghiên cứu sử dụng các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa thuộc lĩnh vực công nghệ nào dưới đây? A. Sinh học. B. Vật liệu. C. Năng lượng. D. Thông tin. Câu 12. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là A. khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp. B. khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao. C. khu vực I và III cao, Khu vực II thấp. D. khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao. Câu 13. Cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển thường có tỉ trọng lớn về A. công nghiệp. B. nông nghiệp. C. dịch vụ. D. công nghiệp và nông ghiệp. Câu 14. Trong các công nghệ trụ cột sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn? A. Công nghệ năng lượng. B. Công nghệ thông tin. C. Công nghệ sinh học. D. Công nghệ vật liệu. Câu 15. Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là A. dịch vụ. B. công nghiệp. C. nông nghiệp. D. giao thông vận tải. Câu 16. Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là A. củng cố thị nền kinh tế toàn cầu B. tăng cường liên kết các khối kinh tế.
- C. thúc đẩy tự do hóa thương mại. D. giải quyết xung đột giữa các nước. Câu 17. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài viết tắt là A. FDI. B. ODA. C. HDI. D. OECD. Câu 18. Vốn viện trợ phát triển chính thức viết tắt là A. ODA. B. FDI. C. HDI. D. OECD. Câu 19. Tổ chức thương mại thế giới WTO ra đời có vai trò lớn trong việc A. thúc ẩđ y tự do hóa thương mại. B. thúc đẩy hoạt động liên kết vùng. C. gắn kết hoạt động tín dụng quốc tế. D. tăng trưởng dịch vụ viễn thông. Câu 20. Hậu quả tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa kinh tế là A. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo. B. thúc đẩy sản xuất thế giới phát triển. C. thúc ẩđ y tăng trưởng kinh tế toàn cầu. D. tăng cường sự hợp tác quốc tế. Câu 21. Việt Nam là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào? A. EU và NAFTA. B. EU và ASEAN. C. NAFTA và APEC. D. APEC và ASEAN. Câu 22. Các công ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây? A. Số lượng có xu hướng ngày càng giảm. B. Nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn. C. Chi phối hoạt động chính trị của nhiều nước. D. Phạm vi hoạt động chỉ trong một khu vực. Câu 23. Những tổ chức tài chính có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu là A. WB và IMF. B. WB và WHO. C. IMF và UNESSCO. D. ADB và UNICEF. Câu 24. Toàn cầu hóa kinh tế không có biểu hiện nào sau đây? A. Thương mại quốc tế phát triển mạnh. B. Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh. C. Các tổ chức liên kết khu vực ra đời. D. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng. Câu 25. Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty xuyên quốc gia? A. Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa. B. Có nguồn của cải vật chất lớn. C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng. D. Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia. Câu 26. Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến A. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế. B. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau C. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn. D. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế. Câu 27. Nhận thức không đúng về xu hướng toàn cầu hóa là A. quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt . B. quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt. C. có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới. D. tăng nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc ở nhiều quốc gia. Câu 28. Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là A. thúc ẩđ y tự do hóa thương mại. B. củng cố thị trường chung Nam Mĩ. C. giải quyết xung đột giữa các nước. D. tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế. Câu 29. Vấn đề chủ yếu đặt ra với mỗi quốc gia khi tham gia các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là A. quyền tự chủ của quốc gia. B. nhu cầu đi lại giữa các nước. C. thị trường tiêu thụ sản phẩm . D. khai thác và sử dụng tài nguyên. Câu 30. Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về A. thị trường. B. lao động. C. nguyên liệu. D. công nghệ. Câu 31. Vấn đề dân số chủ yếu ở các nước phát triển hiện nay là A. bùng nổ dân số. B. già hoá dân số. C. tỉ lệ dân thành thị cao. D. phân hoá giàu nghèo. Câu 32. Khu vực có tỉ lệ người cao tuổi nhất trên thế giới là A. Tây Âu. B. Bắc Mĩ. C. Caribê. D. Tây Á. Câu 33. Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất trên thế giới là A. Châu Á. B. Châu Phi. C. Châu Mĩ. D. Châu Đại Dương.
- Câu 34. Việc dân số thế giới tăng nhanh đã A. thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế B. làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên. C. thúc đẩy gió dục và y tế phát triển D. làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng. Câu 35. Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là A. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao. B. Số người trong độ tuổi lao đông đông. C. Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao. D. Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới. Câu 36. Loại khí thải nào đã làm tầng ô dôn mỏng dần? A. O3 B. CFCs C. CO2 D. N2O Câu 37. Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác giữa A. các quốc gia trên thế giới. B. các quốc gia phát triển. C. các quốc gia đang phát triển. D. một số cường quốc kinh tế. Câu 38. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu? A. Lượng khí thải CO2 tăng nhanh. B. Gia tăng lượng rác thải sinh hoạt. C. Gia tăng lượng khí thải CFCs. D. Ô nhiễm môi trường các đại dương. Câu 39. Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, mối đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là A. khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo. B. làn sóng di cư tới các nước phát triển. C. buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã. D. nạn bắt cóc người, buôn bán vũ khí. Câu 40. Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra A. ở hầu hết các quốc gia. B. chủ yếu ở các nước phát triển. C. chủ yếu ở các nước đang phát triển. D. chủ yếu ở châu Phi và châu Mỹ- la- tinh. Câu 41. Dân số già dẫn tới hệ quả nào sau đây? A. Thiếu hụt nguồn lao động. B. Cạn kiệt nguồn tài nguyên. C. Gây sức ép tới môi trường. D. Thất nghiệp và thiếu việc làm. Câu 42. Nguyên nhân chủ yếu ô nhiễm nguồn nước ngọt hiện nay là A. tình trạng chặt phá rừng bừa bãi. B. mưa axit diễn ra ở nhiều nơi. C. các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu. D. chất thải chưa được xử lý đổ ra sông, hồ. Câu 43. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng môi trường toàn cầu đang bị ô nhiễm và suy thoái nặng nề là A. áp lực của gia tăng dân số. B. sự tăng trưởng hoạt động nông nghiệp. C. sự tăng trưởng hoạt động công nghiệp. D. sự tăng trưởng hoạt động dịch vụ. Câu 44. Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là A. mất rừng B. ô nhiễm môi trường C. biến đổi khí hậu D. con người khai thác quá mức Câu 45. Ở Việt Nam, vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 46. Sự phát triển cân bằng giữa kinh tế với bảo vệ môi trường tự nhiên và giải quyết các vấn đề xã hội được gọi là A. phát triển theo chiều rộng. B. phát triển theo chiều sâu. C. phát triển nhanh. D. phát triển bền vững.

