Giáo án Địa lí 12 - Tiết 2+3, Bài 2+3: Vị trí địa lí - Phạm vi lãnh thổ (2 tiết)

pdf 3 trang vantien 30/09/2025 1260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 12 - Tiết 2+3, Bài 2+3: Vị trí địa lí - Phạm vi lãnh thổ (2 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_12_tiet_23_bai_23_vi_tri_dia_li_pham_vi_lanh.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 12 - Tiết 2+3, Bài 2+3: Vị trí địa lí - Phạm vi lãnh thổ (2 tiết)

  1. Ngày soạn: 9/9/2021 TIẾTPPCT 1&2 - BÀI 2&3: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - PHẠM VI LÃNH THỔ (2 tiết) I. Kiến thức cơ bản: 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: (Atlat trang 4 & 5) a. VTĐL: - Nằm: rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ. - Giáp: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển Đông. - Tọa độ: 23o23’B -> 8o34’B; 102o9’Đ -> 109o24’Đ. Vừa gắn lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp BĐ thông ra TBD. Thuộc múi giờ số 7. b. Lãnh thổ: Vùng đất - T/bộ đất liền và đảo, quần đảo (DT:331.212km2) - Địa giới: >4600.km, giáp 3 nước - Bờ biển: 3260.km, 28/63 tỉnh giáp biển - Đảo: >4000, 2 quần đảo (qđ H.Sa, qđ Tr.Sa) Vùng biển: - Tiếp giáp: 8 nước - DT: khoảng 1 triệu km2 - Gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền KT và thềm lục địa. ( phụ lục ) Vùng trời: -Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta (đất liền, biển và đảo). 2. Ý nghĩa của VTĐL và PVLT Việt Nam: a. Tự - Qui định thiên nhiên mang tính chất Nhiệt đới ẩm gió mùa. nhiên: - Chịu ảnh hưởng sâu sắc biển nên thiên nhiên không khắc nghiệt như một số nước cùng vĩ độ. - Nằm liền kề vành đai sinh khoáng ĐTH-TBD, nên giàu có tài nguyên KS. - Trên đường di lưu nhiều loài ĐTV, nên tài nguyên SV phong phú. - Thiên nhiên phân hóa đa dạng (theo Bắc – Nam, Đông –Tây, độ cao). Khó khăn: thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh b. KT- - Kinh tế: + Nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế: thuận VH-XH- lợi giao lưu các nước, KV, TG. QP: + Mở cửa ra biển cho Lào, Thái Lan, Campuchia,Trung Quốc. + Vùng biển rộng, giàu có TL phát triển tổng hợp KT biển. Mở cửa, hội nhập và thu hút đầu tư. - VH-XH: Nằm liền kề với nhiều nét tương đồng về lịch sử, VH-XH và có mối giao lưu lâu đời TL cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị, cùng phát triển. Quốc phòng: - VN có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng ở ĐNA, khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị TG. - Biển Đông: là 1 hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong cuộc xây dựng, PT KT, bảo vệ đất nước. Khó khăn: Lãnh thổ kéo dài gây khó khăn cho xây dựng giao thông xuyên Việt, môi trường cạnh tranh khốc liệt, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới.
  2. PHỤ LỤC (BÀI 2): Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào? Đặc điểm của từng bộ phận? Vùng Phạm vi Ý nghĩa biển Đường cơ - Mép nước khi thủy triều xuống thấp nhất. - Vùng có nhiều đảo thì được tính từ sở đường nối liền các đảo nằm ở vòng ngoài... Nội thủy - Nằm trong đường cơ sở, tiếp giáp đất liền. - Bộ phận lãnh thổ đất liền.Tàu bè nước ngoài không được qua lại. Lãnh hải - Cách đều đường cơ sở 12 hải lí về phía - Là biên giới quốc gia trên biển. biển Tiếp giáp - Rộng 12 hải lí từ lãnh hải. - Nhằm bảo đảm chủ quyền của nước ven lãnh hải (1 hải lí: 1852m) biển. - Có quyền bảo vệ ANQP, kiểm soát thuế, y tế, nhập cư, môi trường... Vùng đặc - Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế. quyền - Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở (Các nước khác được tự do hoạt động KT hàng hải, hàng không, đặt đường ống, cáp ) Thềm lục - Là phần đáy biển tính tới độ sâu 200m. - Có quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ và địa Nơi thềm biển hẹp dưới 200 hải lí cách quản lí các tài nguyên biển ở thềm lục địa đường cơ sở thì vẫn được tính đến 200 hải lí. Đảo – 4000 hòn đảo lớn nhỏ (các đảo gần bờ, xa - Quyền khai thác tổng hợp KT biển, giữ quần đảo bờ ) vững an ninh quốc phòng. II. LUYỆN TẬP Bài tập cuối tiết 1: (BTVN) GV hướng dẫn HS cách vẽ lược đồ (SGK trang 18 &19) và yêu cầu HS về nhà vẽ vào giấy A4: - Lược đồ Việt Nam với đường biên giới, đường bờ biển, một số sông lớn và một số đảo, quần đảo. - Điền vào lược đồ một số địa danh quan trọng: + Các nước tiếp giáp trên đất liền và các điểm cực B, N, Đ, T của nước ta? + Xác định trên lược đồ một số địa danh quan trọng như: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, đảo Phú Quốc, quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa. Câu hỏi cuối tiết 2: Câu 1: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây? A. Á - Âu và Bắc Băng Dương. B. Á - Âu và Đại Tây Dương. C. Á - Âu và Ấn Độ Dương. D. Á - Âu và Thái Bình Dương. Câu 2: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là A. 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ. B. 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ. C. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ. D. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
  3. Câu 3: Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về A. thu hút đầu tư nước ngoài. B. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. C. thiếu vốn, nguồn lao động. D. phát triển nền văn hóa. Câu 4: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây. B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có. C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực. Câu 5: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa. B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động nhất thế giới. C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế. D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn của thế giới. Câu 6: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì A. nước ta nằm liền kề với hai vành đai sinh khoáng lớn. B. ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển. C. nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu. D. thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong. Câu 7: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là A. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. B. có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng. C. khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa. D. chịu ảnh hưởng chế dộ gió mùa châu Á. Câu 8: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây? A. Hoạt động ngành giao thông vận tải. B. Bảo vệ an ninh, chủ quyền lãnh thổ. C. Khoáng sản có trữ lượng không lớn. D. Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.