Giáo án Địa lí 12 - Tiết 2,3,4, Chủ đề: Địa hình Việt Nam

docx 3 trang vantien 30/09/2025 1470
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 12 - Tiết 2,3,4, Chủ đề: Địa hình Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_12_tiet_234_chu_de_dia_hinh_viet_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí 12 - Tiết 2,3,4, Chủ đề: Địa hình Việt Nam

  1. TIẾT PPCT 2,3,4: CHỦ ĐỀ: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM 1. Đặc điểm - - Đồi núi chiếm phần lớn - Đồi núi: chiếm 3/4 DT, ĐBằng: chiếm 1/4 DT. chung địa diện tích nhưng chủ yếu là - ĐB và đồi núi 2000m hình VN: đồi núi thấp: chiếm 1% DT. (AL tr6,7; - Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ. tr13,14) - Cấu trúc địa hình đa dạng: - Thấp dần từ TB xuống ĐN. - Gồm 2 hướng: TB-ĐN và hướng vòng cung. - Địa hình của vùng - Xâm thực mạnh ở miền núi. NĐ ẩm GM: - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng. - Địa hình chịu tác động -Đắp đê ngăn lũ, làm thủy lợi. mạnh của con người: - Xây dựng các đô thị, hầm mỏ, giao thông, 2. Các khu vực địa hình a. Khu vực đồi núi chia làm 4 khu vực (AL trang 13,14) + Vùng núi - Độ cao: chủ yếu núi thấp. Đông Bắc: - Hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam. (tả ngạn sông -- Hướng địa hình: vòng cung. Hồng) - Cấu trúc: + 4 cánh cung ( ), mở rộng phía bắc, phía đông, chụm lại Tam đảo. + CN, SN đá vôi: Cao Bằng, Hà Giang, + Đỉnh núi cao: Tây Côn Lĩnh 2419m, Kiều Liêu Ti 2711m. + Thung lũng sông xen giữa: Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, + Vùng núi - Độ cao: cao nhất nước. Tây Bắc: - Hướng nghiêng chung: tây bắc – đông nam. (giữa sông - Hướng địa hình: tây bắc – đông nam. Hồng và - Cấu trúc: Có 3 mạch núi lớn. sông Cả) + Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn. + Phía tây là các dãy núi dọc biên giới Việt Lào (Puđenđinh, PuSamSao) + Ở giữa núi thấp xen các SN, CN đá vôi (Phong Thổ, Sín Chảy, Sơn La,) + Đỉnh núi cao: .. + Thung lũng sông xen giữa các dãy núi: sông Đà, sông Mã, sông Chu + Vùng núi - Độ cao: trung bình. TSB: - Hướng nghiêng chung: dốc về phía đông. (Sông Cả và - Hướng địa hình: tây bắc – đông nam. dãy Bạch - Cấu trúc: Gồm các dãy núi song song và so le nhau, cao hai đầu và thấp đoạn giữa. Mã) + Phía bắc: là núi phía tây tỉnh Nghệ An. + Phía nam: là núi phía tây tỉnh Thừa Thiên Huế. + Giữa: thấp là vùng núi đá vôi Quảng Bình, Quảng Trị. + Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ra biển ngăn cách với Tr Sơn Nam. + Sông ngắn, dốc về phía đông. + Vùng núi - Độ cao: trung bình. TSN: - Hướng nghiêng chung: dốc về phía đông. (Dãy Bạch - Hướng địa hình: vòng cung. Mã trở vào) - Cấu trúc: + Gồm các khối núi và cao nguyên bazan. + Phía đông: khối núi Kom Tum và Cực Nam Trung Bộ, cao đồ sộ. + Phía tây: CN ba dan ( ) rộng lớn, bằng phẳng từ 500-800-1000m.  Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du: + Chuyển tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng. + Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao 100m, bề mặt phủ badan cao khoảng 200m. + Đồi trung du rộng ở rìa phía bắc và phía tây ĐBSH, thu hẹp ở rìa ĐB ven biển miền Trung.
  2. b. Khu vực đồng bằng (AL trang 13,14) + Đặc điểm ĐBSH và ĐBSCL *Giống: - + Do phù sa sông bồi đắp, thềm lục địa rộng. - + Rộng, thấp, bằng phẳng, đất màu mỡ * Khác nhau: ĐBSH: - Do S.Hồng, S.Thái Bình bồi đắp. ĐBSCL: - Do S. Mê Kông bồi đắp. - Rộng khoảng 15000km2(1,5triệu ha) - Rộng 40.000km2 (4 triệu ha). - Cao ở rìa tây, tây bắc và thấp dần ra - Đia hình thấp, bằng phẳng. biển. - Mạng lưới kênh rạch chằng chịt. - Bị chia cắt thành nhiều ô. - Mùa lũ nước ngập sâu ở Đồng - Có đê ngăn lũ nên trong đê không được Tháp Mười, mùa cạn nước triều lấn phù sa bồi đắp hàng năm. mạnh, nhiễm mặn 2/3 diện tích. + Đ/bằng ven biển miền Trung: - Nguồn gốc: do phù sa biển bồi đắp nên đất nhiều cát, ít phù sa. - Diên tích: 15.000km2. - Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ ĐB S.Mã, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, • Giáp biển: là cồn cát, đầm phá - Địa hình phân 3 dải: • Giữa: là vùng thấp trũng. • Trong cùng: là đồng bằng. CÂU HỎI CỦNG CỐ: Câu 1. Địa hình nước ta không có đặc điểm nào dưới đây? A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng. B. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người. D. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao. Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải của đồng bằng ven biển miền trung? A. Hẹp ngang. B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. C. Được hình thành do phù sa sông bồi đắp. D. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông. Câu 3. Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do A. có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt. B. có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển. C. con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh D. phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng. Câu 4. Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất của nước ta là A. đồng bằng sông Hồng. B. đồng bằng sông Cửu Long. C. đồng bằng sông Cả. D. đồng bằng sông Mã. Câu 5. Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm A. địa hình núi thấp chiếm ưu thế. B. các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc. C. sự tương phản về địa hình giữa hai sườn đông - tây. D. các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam. Câu 6. Ở nước ta, địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở A. Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Trung du Bắc Bộ. Câu 7. Các cao nguyên badan của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng A. Tây Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
  3. Câu 8. Dải đồi trung du rộng lớn nhất của nước ta phân bố ở A. Đông Nam Bộ. B. rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng. C. rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Cửu Long. D. rìa phía phía tây đồng bằng sông ven biển miền Trung. Câu 9. Ở Đồng bằng sông Hồng vùng đất ngoài đê là nơi A. không được bồi đắp phù sa hàng năm.B. có nhiều ô trũng ngập nước. C. thường xuyên được bồi phù sa. D. có bậc ruộng cao bạc màu. Câu 10. Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là A. động đất, bão và lũ lụt.B. lũ quét, sạt lở, xói mòn. C. bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy.D. mưa giông, hạn hán, cát bay.