24 Câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 6

docx 3 trang vantien 08/09/2025 1650
Bạn đang xem tài liệu "24 Câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx24_cau_hoi_trac_nghiem_giao_duc_cong_dan_6.docx

Nội dung tài liệu: 24 Câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 6

  1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÔNG DÂN 6 Câu 1: Ở Việt Nam quốc tịch của một người được ghi nhận vào giấy tờ nào sau đây? A. Căn cước công dân. B. Giấy khai sinh. C. Hộ chiếu. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu? A. Luật Quốc tịch Việt Nam. B. Luật hôn nhân và gia đình. C. Luật đất đai. D. Luật trẻ em. Câu 3: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch A. nhiều nước. B. Việt Nam. C. quốc tế. D. nước ngoài. Câu 4: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa A. tập thể và công dân nước đó. B. công dân và công dân nước đó. C. Nhà nước và công dân nước đó. D. công dân với cộng đồng nước đó. Câu 5: Đối tượng không phải là công dân Việt Nam là A. người Việt Nam phạm tội bị phạt tù. B. người Việt Nam ra nước ngoài làm việc có thời hạn. C. người Việt nam đã nhập quốc tịch nước ngoài. D. người Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên . Câu 6: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là A. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. B. trẻ em sinh ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai. C. trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam. D. Tất cả A, B, C đều đúng. Câu 7: Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ theo A. tập tục qui định. B. pháp luật qui định. C. chuẩn mực của đạo đức. D. phong tục tập quán. Câu 8: Hành vi xem trộm điện thoại đã vi phạm quyền nào trong những quyền sau? A. Quyền được học tập của công dân. B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. D. Quyền được bảo đảm bí mật, an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín. Câu 9: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ chủ yếu A. công dân với cộng đồng nước đó, được ghi nhận trong Hiến pháp. B. công dân và công dân nước đó, được ghi nhận trong Hiến pháp. C. gắn bó mật thiết với đời sống của mỗi công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp. D. tập thể và công dân nước đó, được ghi nhận trong Hiến pháp. Câu 10: Việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Bắt và giam giữ hai người cãi nhau ngoài đường. B. Thuê côn đồ chặn đường đánh người. C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang. D. Gọi chị đến đánh bạn cùng lớp do nghi ngờ bạn lấy trộm tiền.
  2. Câu 11: Căn cứ nào không phải là căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam? A. Căn cứ vào màu da. B. Nguyên tắc nhập cư. C. Nguyên tắc nơi sinh. D. Nguyên tắc huyết thống. Câu 12: Quyền học tập của công dân thể hiện A. học không hạn chế, học bất kỳ ngành nghề nào thích hợp. B. học từ bậc mầm non đến sau đại học. C. học không hạn chế, học bất kỳ ngành nghề nào thích hợp, học bằng nhiều hình thức, và học suốt đời. D. học bằng nhiều hình thức, và học suốt đời. Câu 13. Hành động đưa người già sang đường thể hiện điều gì? A. Đức tính chăm chỉ, cần cù. B. Đức tính tiết kiệm. C. Tinh thần kỷ luật. D. Lòng yêu thương con người Câu 14. Khi một người lầm đường, lạc lối, biết ăn năn hối cải, chúng ta cần phải? A. Xua đuổi. B.Thờ ơ. C. Khoan dung. D. Phê bình. Câu 15. Câu tục ngữ: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” nói đến điều gì? A. Tinh thần đoàn kết. B. Lòng yêu thương con người. C. Tinh thần yêu nước. D. Đức tính tiết kiệm. Câu 16. Hành vi nào không thể hiện lòng yêu thương con người? A. Giúp đỡ người gặp khó khăn trong công việc. B. Bác sĩ cứu chữa bệnh nhân. C. Lá lành đùm lá rách. D. Chế giễu người tàn tật. Câu 17. Việc làm nào dưới đây thể hiện lòng yêu thương con người? A. Hiến máu cứu người. B. Gây ô nhiễm môi trường. C. Buôn bán ma túy. D. Cười trên nỗi đau người khác. Câu 18. Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho.... A. mình. B. mọi người. C. người khác. D. xã hội. Câu 19. Gia đình E luôn động viên con cháu trong gia đình theo ngành Y để làm nghề làm thuốc nam. Việc làm đó thể hiện điều gì ? A. Kế thừa truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. B. Yêu thương con cháu. C. Giúp đỡ con cháu. D. Quan tâm con cháu. Câu 20. Tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ được gọi là? A. Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. B. Gia đình đoàn kết. C. Gia đình hạnh phúc. D. Gia đình văn hóa. Câu 21. Câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nói về truyền thống nào ? A. Truyền thống yêu nước. B. Truyền thống hiếu học. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống đoàn kết chống giặc ngoại xâm. Câu 22. Học sinh cần phải A. làm tổn hại đến các thanh danh của gia đình, dòng họ. B. sống tự do, buông thả.
  3. C. trân trọng, tự hào và tiếp nối truyền thống. D. Xem thường truyền thống lâu đời. Câu 23. Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là những giá trị A. vật chất. B. tinh thần. C. của cải. D. kinh tế. Câu 24. Để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ học sinh không được làm việc nào dưới đây? A. Đoàn kết với các bạn. B. Chăm chỉ học tập. C. Lễ phép với thây, cô giáo. D. Gây gổ đánh nhau.