Đề kiểm tra giữa học kì II Giáo dục công dân 6 - Mã đề 602 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng

pdf 3 trang vantien 11/08/2025 1690
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Giáo dục công dân 6 - Mã đề 602 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_giao_duc_cong_dan_6_ma_de_602_nam.pdf
  • pdfĐỀ GDCD 6 - TL (1).pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Giáo dục công dân 6 - Mã đề 602 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng

  1. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG NĂM HỌC 2024 - 2025 (Đề gồm 03 trang) Môn : GDCD 6 Thời gian: 30 Phút(không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .. Lớp: .. Mã đề: 602 ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời đúng. Câu 1. Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây ? A. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa. B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần. C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác. D. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh. Câu 2. Quốc tịch là A. căn cứ xác định công dân của nước ngoài. B. căn cứ để xác định công dân đóng thuế. C. căn cứ xác định công dân của nhiều nước D. căn cứ xác định công dân của một nước. Câu 3. Công dân là người dân của một nước, theo qui định của pháp luật A. được hưởng quyền và làm nghĩa vụ. B. được hưởng tất cả quyền mình muốn. C. phải có trách nhiệm với cộng đồng. D. phải có nghĩa vụ với cộng đồng. Câu 4. Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm? A. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng. B. Tiết kiệm tiền để mua sách. C. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi. D. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp. Câu 5. Ngoài việc tiết kiệm về tiền của, theo em chúng ta cần tiết kiệm yếu tố nào? A. Sức khỏe. B. Lời nói. C. Nhân phẩm. D. Danh dự. Câu 6. Tình huống nào dưới đây là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên? A. Xâm hại tình dục. B. Lũ lụt. C. Bạo lực gia đình. D. Trộm cắp. Câu 7. Công dân là A. người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định B. người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định. C. người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định. D. người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định. Câu 8. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tiết kiệm? A. Tiết kiệm sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế. B. Tiết kiệm làm cho cuộc sống không được thoải mái. C. Thể hiện sự quý trọng công sức bản thân và người khác. D. Người tiết kiệm là người biết chia sẻ, vì lợi ích chung. Câu 9. Tiết kiệm thể hiện điều gì ở con người? A. Xài thoải mái. B. Làm gì mình thích. C. Thể hiện sự quý trọng thành quả lao động. D. Có làm thì có ăn. Câu 10. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch A. nhiều nước. B. nước ngoài. C. Việt Nam. D. quốc tế.
  2. Câu 11. Công dân mang quốc tịch Việt Nam là A. người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam. B. người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. C. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. D. chuyên gia người nước ngoài làm việc lâu năm tại thổ Việt Nam. Câu 12. Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và của người khác gọi là A. keo kiệt. B. hà tiện. C. bủn xỉn. D. tiết kiệm. Câu 13. Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta A. yêu đời hơn. B. tự tin trong công việc. C. sống có ích. D. làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước. Câu 14. Hành động nào dưới đây không biểu hiện sự tiết kiệm? A. Tiêu xài hoang phí. B. Bảo quản đồ dùng. C. Chi tiêu hợp lí. D. Bảo vệ của công. Câu 15. Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai. B. trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam. C. người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam. D. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. Câu 16. Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm? A. Đi một ngày đàng học một sàng khôn. B. Tích tiểu thành đại. C. Có công mài sắt có ngày nên kim. D. Học, học nữa, học mãi. Câu 17. Đối lập với tiết kiệm là A. cần cù, chăm chỉ. B. cẩu thả, hời hợt. C. trung thực, thẳng thắn. D. xa hoa, lãng phí. Câu 18. Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả những người A. làm việc và sống ở Việt Nam. B. có quốc tịch Việt Nam. C. có quyền và nghĩa vụ theo qui định. D. sống trên một đất nước. Câu 19. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tiết kiệm? A. Tiết kiệm sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế. B. Người tiết kiệm là người biết chia sẻ, vì lợi ích chung. C. Sống tiết kiệm dễ trở thành bủn xỉn, ích kỉ. D. Thể hiện sự quý trọng công sức bản thân và người khác. Câu 20. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của A. riêng bản thân mình. B. mình, của công thì thoải mái. C. riêng gia đình nhà mình. D. mình và của người khác. Câu 21. Câu ca dao tục ngữ nào dưới đây nói về sự keo kiệt, bủn xỉn? A. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ. B. Vung tay quá trán. C. Năng nhặt chặt bị. D. Vắt cổ chày ra nước. Câu 22. Nội dung nào dưới đây không đúng khi phản ánh về khái niệm “tình huống nguy hiểm”? A. Là những sự việc diễn ra theo kế hoạch, có chủ đích của con người. B. Có thể gây nên những thiệt hại vật chất cho cộng đồng xã hội. C. Là những sự việc bất ngờ xảy ra. D. Có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của con người. Câu 23. Số điện thoại 115 là số điện thoại khẩn cấp của cơ quan, tổ chức nào? A. Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em B. Gọi cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn C. Gọi công an hoặc cảnh sát khi có việc liên quan đến an ninh, trật tự D. Gọi cấp cứu y tế
  3. Câu 24. Câu nói: Cơm thừa gạo thiếu nói đến điều gì dưới đây? A. Trung thực, thẳng thắn. B. Lãng phí, thừa thãi. C. Tiết kiệm. D. Cần cù, siêng năng. Câu 25. Tiết kiệm sẽ giúp cuộc sống của chúng ta A. tiêu xài tiền bạc thoải mái. B. bạn bè trách móc cười chê. C. bủn xỉn và bạn bè xa lánh. D. ổn định, ấm no, hạnh phúc. Câu 26. Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa A. Nhà nước và công dân nước đó. B. công dân với cộng đồng nước đó. C. tập thể và công dân nước đó. D. công dân và công dân nước đó. Câu 27. Tiết kiệm là sử dụng một cách A. hoang phí, thoải mái. B. chi li, bủn xỉn. C. hợp lý, đúng mức. D. xa hoa, lãng phí. Câu 28. Số điện thoại 113 là số điện thoại khẩn cấp của cơ quan, tổ chức nào? A. Công an hoặc cảnh sát khi có việc liên quan đến an ninh, trật tự. B. Cấp cứu y tế. C. Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em D. Cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn. ------ HẾT ------