Bài giảng Sinh học 10 - Phần II, Chương I, Tiết 3, Chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào

pdf 23 trang vantien 22/10/2025 1260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 10 - Phần II, Chương I, Tiết 3, Chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_sinh_hoc_10_phan_ii_chuong_i_tiet_3_chu_de_thanh_p.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 10 - Phần II, Chương I, Tiết 3, Chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào

  1. Phần II. Sinh học tế bào Chương I: Thành phần hóa học của tế bào TIẾT 3. CHỦ ĐỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO I. Các nguyên tố hóa học II. Nước và vai trò nước đối với tế bào 1. Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước 2. Vai trò của nước đối với tế bào III. Cacbohydrat 1. Cấu trúc 2. Chức năng
  2. Các nguyên tố Vai trò của các nhóm nguyên tố hóa học đối với cơ thể sống? Nguyên tố đa lượng Nguyên tố vi lượng -C, H, O, N, S, P, ( ≥ - Fe, Cu, Zn, Mo, Bo, I, 0.01%) - Điều hòa sự trao đổi chất - Cấu tạo protein, lipit axit nucleic Các bậc cấu trúc của prôtêin Cấu trúc không gian của ADN Bướu cổ do thiếu Iốt.
  3. II. Nước và vai trò của nước trong tế bào: 1. Cấu trúc và đặc tính lý hóa của nước ( học sinh tự đọc) Tính phân cực 2. Vai trò của nước đối với tế bào của H2O - Là thành phần cấu tạo nên tế bào. Nêu vai trò của nước đối - Là dung môi hòa tan các chất cần thiết với tế bào? - Là môi trường của các phản ứng hóa sinh. - Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất duy trì sự sống.
  4. III. CACBOHIĐRAT (Đường ) Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo nguyên tắc đa phân
  5. cacbohydrat Nguyên tắc đa phân của hợp chất hữu cơ: Đường đơn Đường đôi Đường đa Tinh bột Xenlulôzơ Glicôgen Glucôzơ 1 đơn phân 2 đơn phân Nhiều đơn phân
  6. III. CACBOHIĐRAT (Đường ) Phiếu học tập số 1 Phân loại. Cấu tạo Ví dụ Vai trò Đường đơn Đường đôi Đường đa
  7. - Đường đơn (Monosaccarit): Gồm các loại đường có từ 3 – 7 cacbon trong phân tử. đường 6C đường 5C đường 3C Glucôzơ
  8. + Đường 6C Galactôzơ Galactôzơ: Glucôzơ: đường nho Fructôzơ: đường quả đường sữa
  9. -): Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau Glucôzơ Glucôzơ Mantôzơ (đường mạch nha)
  10. Glucôzơ Fructôzơ Galactôzơ Glucôzơ Saccarôzơ Lactôzơ (đường mía) (đường sữa)
  11. - Đường đa (Polysaccarit): Đường đa gồm rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit. Glucôzơ Tinh bột Ví dụ: - Xenlulôzơ - Tinh bột Xenlulôzơ - Glicôgen - Kitin Glicôgen
  12. III. CACBOHIĐRAT (Đường )  Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản phẩm sau: Kitin, xenlulose, saccarose, tinh bột, glycogen, glucose, fructose, galactose 1. Lúa, gạo . 2. Các loại rau xanh .. 3. Gan lợn . 4. Nho chín, trái cây chín . 5. Sữa . 6. Nấm, vỏ côn trùng 7. Mía ..
  13. III. Vai trò CACBOHIĐRAT - Là nguồn1g cacbohiđrat năng lượng = dự 4,2 trữ calo của tế bào và cơ thể.
  14. Xenlulôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật
  15. Kitin Kitin: chất cấu tạo nên thành tế bào của Nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp.
  16. Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
  17. - Cacbohiđrat + prôtêin Glicôprôtêin Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động Là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào
  18. III. CACBOHIĐRAT (Đường ) Đáp án phiếu học tập Đặc điểm - Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân chung chủ yếu là các đường đơn 6 cacbon. Phân loại. Cấu tạo Đại diện Vai trò Gồm các loại đường có Glucozơ Đường đơn từ 3-7 nguyên tử cacbon Fructozơ + Là nguồn cung cấp năng Galactozơ lượng dự trữ cho tế bào và cơ thể. Gồm 2 phân tử đường Saccarozơ + Là thành phần cấu tạo đơn (cùng loại hay khác Lactozơ nên tế bào và các bộ phận Đường đôi loại ) liên kết với nhau. Mantozơ của cơ thể + Cacbohidrat liên kết với Gồm nhiều đường đơn Glicozen prôtêin tạo nên các phân tử liên kết với nhau Tinh bột glicôprôtêin là những bộ Đường đa Xenlulozơ phận cấu tạo nên các thành Kitin phần khác nhau của tế bào.
  19. Tại sao ta không nên ăn quá nhiều chất đường bột?
  20. Liên hệ Nên thực hiện chế độ ăn như thế nào để khỏe đẹp? Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng hơn thay vì chỉ ăn 1 số ít món yêu thích dù rất bổ?