Bài giảng Sinh học 10 - Tiết 4, Chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào (tt), Bài 4+5: Lipit và prôtêin

pdf 17 trang vantien 22/10/2025 1250
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học 10 - Tiết 4, Chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào (tt), Bài 4+5: Lipit và prôtêin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_sinh_hoc_10_tiet_4_chu_de_thanh_phan_hoa_hoc_cua_t.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 10 - Tiết 4, Chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào (tt), Bài 4+5: Lipit và prôtêin

  1. IV. Lipit Hãy kể tên các thực phẩm chứa lipit? Là đại phân tử hữu cơ 1. Mỡ, dầu, sáp 2. Photpholipit Không cấu tạo theo nguyên Phân loại tắc đa phân 3. steroit Có tính kỵ nước 4. Sắc tố, vitamin
  2. 1. Mỡ, dầu Axit béo no Axit béo Axit béo Có trong mỡ động vật Glixêrol Axit béo Axit béo Không no: dầu Có trong dầu TV Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
  3. 2. photpholipit Nhóm photphat Axit béo Glixêrol Axit béo Chức năng: Cấu tạo nên các loại màng của tế bào
  4. 3. Stêrôit Chức năng? Chức năng: Cấu tạo colesteron, Stêrôit hoocmon,... cho cơ thể
  5. 4. Sắc tố và vitamin Vitamin E D A K Các sắc tố như carotenoit, vitamin : A,D,K,E cũng là lipit
  6. V. Prôtêin 1. Cấu trúc Prôtêin Hãy kể tên các thực phẩm chứa protein? Là đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là aa Có 20 loại aa, Các aa khác nhau ở gốc R
  7. Protein vừa đa dạng vừa đặc thù Các aa liên kết với nhau = LK peptit Trật tự sắp xếp Chuỗi nhiều aa = Chuỗi poly peptit Thành phần Số lượng
  8. 1. Cấu trúc của protein Cấu Đặc điểm trúc Các aa liên kết với Bậc 1 nhau bằng liên kết peptit tạo chuỗi poly peptit
  9. 1. Cấu trúc của protein Cấu Đặc điểm trúc Xoắn : Keratin ở móng tay, chân, sừng, tóc lông,.. Bậc 2 Do cấu trúc bậc 1 co xoắn (dạng ) hoặc gấp nếp (dạng ). Gấp nếp beta: Keratin trong tơ lụa, mạng nhện, lông vũ,..
  10. 1. Cấu trúc của protein Cấu trúc Đặc điểm Cấu trúc không gian 3 Bậc 3 chiều của protein do cấu Lòng trắng trứng chuyển từ trúc bậc 2 co xoắn hay gấp dạng keo -> đặc nếp. Khi nhiệt độ cao và PH không thích hợp, protein biến tính (mất cấu trúc không gian) và mất hoạt tính sinh học Tại sao trẻ sốt cao lại có nguy cơ co giật?
  11. 1. Cấu trúc của protein Cấu trúc Đặc điểm Bậc 4 Kết hợp từ 2 hay nhiều chuỗi poly peptit bậc 3 tạo nên ? Bậc cấu trúc nào là quan trọng nhất? Tại sao?
  12. 2. Chức năng của protein Cấu tạo nên tế bào và cơ thể. VD: Dự trữ các aa. VD: Protein sữa, colagen cấu tạo mô liên kết protein dự trữ trong hạt
  13. 2. Chức năng của protein Vận chuyển các chất. VD: Bảo vệ cơ thể. VD: Các kháng thể Hemoglobin
  14. 2. Chức năng của protein Thu nhận thông tin. VD: Các thụ Xúc tác các phản ứng hóa sinh. thể VD: Các enzim Tại sao chúng ta cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
  15. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Protein không có chức năng nào sau đây? A. Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào B. Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền D. Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin Câu 2. Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây? A. Bệnh gút B. Bệnh mỡ máu C. Bệnh tiểu đường D. Bệnh đau dạ dày
  16. TRẮC NGHIỆM Câu 3. Cho các hiện tượng sau: (1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc (2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua (3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng (4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục Có mấy hiện tượng thể hiện sự biến tính của protein? A. 1. B. 2 C. 3 D. 4