Bài giảng Tin học 10 - Tuần 5, Bài 4: Bài toán và thuật toán
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học 10 - Tuần 5, Bài 4: Bài toán và thuật toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_10_tuan_5_bai_4_bai_toan_va_thuat_toan.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 10 - Tuần 5, Bài 4: Bài toán và thuật toán
- I. Khái niệm bài toán - Bài toán: là một việc nào đó mà con người muốn máy tính thực hiện - Các yếu tố của một bài toán: + Input: Thông tin đưa vào MT để xử lý + Output: Thông tin nhận được sau khi xử lý
- I. Khái niệm bài toán Ví dụ: Xác định Input và Output các bài toán sau BT1. Tính tổng, hiệu (a-b) của 2 số a, b + Input: Hai số a, b + Output: Tổng, hiệu của a, b BT2. Kiểm tra 1 số a là số chẳn hay số lẻ + Input: Số nguyên dương a + Output: Thông báo: ‘a là số chẳn’ hay ‘a là số lẻ’
- I. Khái niệm bài toán Ví dụ: Xác định Input và Output các bài toán sau BT3. Giải phương trình ax + b = 0 + Input: Hai số a, b + Output: Các trường hợp nghiệm của phương trình BT4. Cho 2 số a, b. Hãy hoán đổi giá trị 2 số a, b. + Input: Hai số a, b + Output: Hai số a, b
- II. Khái niệm thuật toán 1. Khái niệm: Thuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định, sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. 2. Biểu diễn thuật toán + Sử dụng cách liệt kê: nêu ra tuần tự các thao tác giải bài toán + Sử dụng các khối để mô tả các bước giải bài toán
- II. Khái niệm thuật toán Các khối thể hiện thuật toán
- II. Khái niệm thuật toán 3. Các tính chất của thuật toán - Tính dừng: thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần thực hiện các thao tác. - Tính xác định: sau khi thực hiện 1 thao tác thì phải có 1 giá trị xác định để tiếp tục thực hiện thao tác tiếp theo - Tính đúng đắn: sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm.
- IV. Một số ví dụ xây dựng thuật toán BT1. Tính tổng, hiệu (a-b) của 2 số a, b + Input: Hai số a, b + Output: Tổng(T), hiệu(H) của a, b Thuật toán - B1. Nhập 2 số a, b - B2. Tính T a + b; H a - b - B3. Xuất T, H
- IV. Một số ví dụ xây dựng thuật toán BT2. Kiểm tra 1 số a là số chẳn hay số lẻ + Input: Số nguyên dương a + Output: Thông báo ‘a chẳn’ hay ‘a lẻ’ Thuật toán - B1. Nhập số nguyên dương a - B2. Nếu a mod 2 = 0 thì ‘a chẳn’ - B3. ‘a lẻ’
- IV. Một số ví dụ xây dựng thuật toán BT3. Giải phương trình ax + b = 0 + Input: Hai số a, b + Output: Các trường hợp nghiệm của phương trình Thuật toán - B1. Nhập a, b - B2. Nếu a 0 thì x -b/a - B3. Nếu a = 0 và b =0 thì ‘PTVSN’ - B4. Nếu a = 0 và b 0 thì ‘PTVN’

