Giáo án Tin học 10 - Tuần 2, Bài 2: Thông tin và dữ liệu (Tiết 3+4)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 10 - Tuần 2, Bài 2: Thông tin và dữ liệu (Tiết 3+4)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_10_tuan_2_bai_2_thong_tin_va_du_lieu_tiet_34.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học 10 - Tuần 2, Bài 2: Thông tin và dữ liệu (Tiết 3+4)
- BÀI 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 3, 4) 4. Mã hóa thông tin trong máy tính - Để máy tính xử lí được, thông tin cần phải được biến đổi thành dãy bit (biểu diễn bằng các số 0, 1). Cách biến đổi như thế được gọi là mã hoá thông tin Ví dụ: Thông tin về trạng thái 8 bóng đèn được biểu diễn thành dãy 8 bit là mã hóa thông tin đó trong máy tính Mã hóa thông tin trong máy tính - Để mã hoá thông tin dạng văn bản, ta sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa các kí tự. - Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hoá các kí tự được đánh số từ 0 đến 255 và các số hiệu này gọi là mã ASCII thập phân của kí tự. Ví dụ: Kí tự ‘A’ có mã ASCII thập phân là 65, khi đó dãy 8 bit biểu diễn mã hóa kí tự ‘A’ là: 01000001 - Bộ mã ASCII mã hóa được 256 (28) kí tự (Xem Phụ lục bộ mã ASCII trong Sgk/169) - Bộ mã Unicode mã hóa được 65536(216) kí tự 5. Biểu diễn thông tin trong máy tính a. Thông tin loại số Hệ đếm: tập hợp các kí hiệu và quy tắc sử dụng các kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các các số + Hệ thập phân: Có cơ số là 10; kí hiệu sử dụng: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. + Hệ nhị phân: Có cơ số là 2; kí hiệu sử dụng: 0, 1. + Hệ cơ số mười sáu (hexa): Có cơ số 16; kí hiệu sử dụng: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F. Trong đó, A(10), B(11), C(12), D(13), E(14), F(15) Ví dụ: 10112 ; 7510 ; 1A216 ; 1002
- a.1. Biểu diễn số trong các hệ đếm: -Giả sử có chữ số N: anan-1an-2 .a1a0,a-1a-2 .a-m ; trong đó có n+1 số các chữ số bên trái, m là số các chữ số bên phải dấu phân chia phần nguyên và phần thập phân của số N. Có cơ số là b -Khi đó số N được biểu diễn ở hệ thập phân như sau: n n-1 n-2 1 0 -1 -m an.b +an-1.b + an-2.b + ... + a1.b +a0.b +a-1.b + +a-m.b Ví dụ: Biểu diễn các số sau sang hệ thập phân • 1012 = ?10 2 1 0 1012 = 1 . 2 + 0 . 2 + 1 . 2 = 4 + 0 + 1 = 510 • 1BE16 = ?10 2 1 0 2 1 0 1BE16 = 1 . 16 + B . 16 + E . 16 = 1 . 16 + 11 . 16 + 14 . 16 =44610 a.2. Biểu diễn số nguyên: - Số nguyên có thể có dấu hoặc không có dấu - Xét biểu diễn số nguyên trên 1 byte: 1 byte gồm 8 bit, mỗi bit là 0 hoặc 1 + Đối với số nguyên có dấu: quy ước bit đầu tiên chứa dấu (dấu âm: 1, dấu dương: 0) và 7 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dưới dạng nhị phân. Một byte biểu diễn được các số trong phạm vi từ: -127 .. 127 + Đối với số nguyên dương: cả 8 bit được dùng để biểu diễn giá trị số viết dưới dạng nhị phân Một byte biểu diễn được các số trong phạm vi từ: 0 .. 255 Ví dụ: 710 = 1112 , được biểu diễn trên 1 byte Ví dụ minh họa biểu diễn số nguyên
- a.3. Biểu diễn số thực: - Số thực được biểu diễn số thực dưới dạng dấu phẩy động: ±Mx10±k + M: Là phần định trị (0.1=< M < 1) + K: Là phần bậc (K>=0) Ví dụ: 13456,25 = 0.1345625 x 105 0,00145 = 0.145 x 10-2 0,198 = 0.198 x 100 b. Thông tin loại phi số b.1. Thông tin dạng văn bản: - Mã hoá thông tin dạng văn bản thông qua việc mã hóa từng kí tự trong văn bản dựa trên mã nhị phân của kí tự đó trong bảng mã ASCII (sgk/169), với mỗi byte biểu diễn một kí tự theo thứ tự từ trái sang Ví dụ: Biểu diễn xâu kí tự “TIN”, dùng dãy 3 byte 01010100 01001001 01001110 b.2. Các dạng khác: Hình ảnh, âm thanh cũng phải mã hoá thành các dãy bit Nguyên lí mã hóa nhị phân: Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung là dãy bit. Dãy bít đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.

