Bài giảng Tin học 12 - Bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Tiết 2)

ppt 7 trang vantien 17/11/2025 1300
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học 12 - Bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tin_hoc_12_bai_2_he_quan_tri_co_so_du_lieu_tiet_2.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 12 - Bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Tiết 2)

  1. 3. Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL Sau khi hệ CSDL đã xây dựng xong, những người có liên quan đến hoạt động của một hệ CSDL có thể được chia thành ba lớp: a. Người quản trị CSDL có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng hỗ trợ khai thác thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL cung cấp. Người quản trị có các nhiệm vụ sau: v Bảo trì hệ CSDL: bảo vệ và khôi phục lại hệ cơ sở dữ liệu. v Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi, nâng cao hiệu quả sử dụng v Tổ chức hệ thống: cấp phát quyền truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL. v Quản lí các tài nguyên của CSDL. Người quản trị phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng trong các lĩnh vực hệ CSDL và hệ điều hành, đồng thời có đạo đức tốt.
  2. 3. Vai trò của con người khi làm với hệ CSDL b. Người lập trình ứng dụng là những người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng, hỗ trợ khai thác thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL cung cấp, đáp ứng nhu cầu khai thác CSDL của các nhóm người dùng. Người lập trình ứng dụng chỉ cần biết thông tin về cấu trúc tệp trong CSDL và phải có kĩ năng lập chương trình trên các ngôn ngữ lập trình.
  3. 3. Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL c. Người dùng: là những người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL thông qua việc sử dụng những chương trình ứng dụng đã được viết trước. v Giao diện cho người dùng thường có dạng biểu mẫu để có thể điền các nội dung thích hợp. v Người dùng thường được chia thành từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL. Ví dụ: – Phụ huynh và học sinh chỉ có thể xem điểm mà không có quyền cập nhật thông tin. – Giáo viên bộ môn chỉ có quyền cập nhật thông tin của bộ môn và lớp mình dạy. Người dùng là tập thể đông đảo nhất những người có quan hệ với CSDL và được chia thành nhiều nhóm.
  4. 4. Các bước xây dựng CSDL Bước 1: Khảo sát v Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí. v Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng. v Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Bước 2: Thiết kế v Thiết kế cơ sở dữ liệu. v Lựa chọn hệ CSDL để triển khai. v Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng. Bước 3: Kiểm thử v Nhập dữ liệu cho CSDL. v Chạy thử các chương trình ứng dụng để phát hiện và sửa lỗi.
  5. v Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Ø Cung cấp môi trường tạo lập CSDL Ø Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu Ø Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL v Các bước xây dựng CSDL: Khảo sát, Thiết kế, Kiểm thử. v Những người có liên quan tới CSDL chia thành ba lớp: Ø Người quản trị CSDL Ø Người lập trình ứng dụng Ø Người dùng