Bài giảng Hóa học 12 - Luyện tập chương 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 12 - Luyện tập chương 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_12_luyen_tap_chuong_2.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 12 - Luyện tập chương 2
- CACBOHIDĐRAT là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường cĩ cơng thức chung là Cn (H2O) m. Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ C6H12O6=180 C12H22O11=342 (C6H10O5)n=162
- I. LÍ TÍNH VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN GLUCOZƠ FRUTOZƠ SACCAROZƠ XENLULOZƠ TINH BỘT
- I. LÍ TÍNH VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN 1. GLUCOZO C6H12O6 , M = 180 * Glucozơ là chất rắn, kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt. * Có hầu hết trong các bộ phận của cây * Có nhiều trong quả nho chín, mật ong. * Có trong máu người 0,1%.
- I. LÍ TÍNH VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN 1. FRUCTOZO C6H12O6, M = 180 (là đồng phân của glucozo) - Fructozơ là chất kết tinh, không màu, dể tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. - Fructozơ có nhiều trong quả ngọt như dứa, xoài Đặc biệt trong mật ong có tới 40% fructozơ làm cho mật ong có vị ngọt sắc.
- I. LÍ TÍNH VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN 3. SACCAROZO C12H22O11, M = 342 + Ở điều kiện thường đường Sac là chất rắn kết tinh khơng màu, tan tốt trong nước, ngọt hơn đường Glu. + Cĩ nhiều trong thực vật: củ cải đường, thốt nốt, mía -> cịn gọi là đường mía MÍA THỐT NỐT THỐT NỐT
- I. LÍ TÍNH VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN 4. TINH BỘT (C6H10O5)n , M = 162n + Tinh bột là chất rắn khơng màu, khơng tan trong nước lạnh, tan trong nước nĩng, ở 650C trở lên Tinh bột tan tạo thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột. + Tinh bột cĩ nhiều trong gạo, ngơ, khoai, sắn, quả xanh, chuối, táo .
- I. LÍ TÍNH VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN 5. XENLULOZO (C6H10O5)n , M = 162n (khơng là đp của tinh bột) + Là chất rắn hình sợi màu trắng, khơng tan trong nước, khơng tan dung mơi hữu cơ thường, như xăng, dầu, este + Xenlulozơ, là tế bào của thực vật, là bộ khung của cây cối. Xenlulozo cĩ nhiều trong bơng(90%), đay, gai, tre, nứa, , gỗ (khoảng 40 > 50%).
- II. TÍNH CHẤT HĨA HỌC
- BÀI TẬP Phần I : Bài tập tính chất VD1: Cĩ bao nhiêu chất sau đây hịa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường: HCHO( anđehit ), HCOOH( axit), glixerol, glucozo, saccarozo, tinh bột, , fructozo, xenlulozo, ancol etylic. A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
- VD2: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, metylfomat, fructozơ. Số lượng dung dịch cĩ thể tham gia phản ứng tráng gương là A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
- VD3: Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hĩa hồn tồn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dą dày của động vật ăn cỏ. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo. (d) Xenluloza bị hĩa đen trong H2SO4 đặc. (e) Trong cơng nghiệp dược phẩm, saccaroza đugc dùng đề pha chế thuốc. Số phát biểu đúng là : A.3 B.2 C.4C.4 D.5
- VD 4: Cho các phát biểu sau: (a) Cơng thức hĩa học của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n (b) Amilozo được tạo thành từ các gốc αglucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α 1,4-glicozit. (c) Phân tử saccarozơ được cấu tạo bởi hai gốc glucozo. (d) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân của nhau. Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 2 C.1 D.4 B.2
- Phần II : Bài tập tính tốn Bài 1: Cho 500ml dd glucozo phản ứng hồn tồn với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 , thu được 21,6g Ag. Nồng độ của glucozo đã dùng là ? A.0,02M B.0,20M C.0,10M D.0,01M Bài 2 : Cho 18g Glucozơ lên men thành ancoletylic biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 60%. Khối lượng ancoletylic tạo ra là? : A.9,20 gam B. 18,40 gam C. 5,52 gam D.15,30 gam
- Phần II : Bài tập tính tốn Bài 3: Cho 340,2 kg Xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư ( xúc tác H2SO4 đặc). Biết hiệu suất phản ứng là 80% Khối lượng Xenlulozơtrinitrat thu được là? : A.504,90 kg B. 501,93 kg C. 498,96 kg D. 493,02 kg Bài 4: Đốt cháy hồn tồn m (gam ) hỗn hợp gồm tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 5,376 lit O2 ( đktc ) thu được 3,96 gam H2O. Giá trị của m là ? A.4,68 gam B.6,84 gam C.8,64 gam D.6,48 gam
- Bài 1: Cho 500ml dd glucozo phản ứng hồn tồn với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 , thu được 21,6g Ag. Nồng độ của glucozo đã dùng là ? A.0,02M B.0,20M C.0,10M B.0,20MD.0,01M
- Bài 2 : Cho 18g Glucozơ lên men thành ancoletylic biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 60%. Khối lượng ancoletylic tạo ra là? : A.9,20 gam C.B. 5,52 18,40 gam gam C. 5,52 gam D.15,30 gam enzim
- Bài 3: Cho 340,2 kg Xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư ( xúc tác H2SO4 đặc). Biết hiệu suất phản ứng là 80% Khối lượng Xenlulozơtrinitrat thu được là? : A.504,90 kg B. 501,93 kg C. 498,96 kg C. 498,96 kg D. 493,02 kg
- Bài 4: Đốt cháy hồn tồn m (gam ) hỗn hợp gồm tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 5,376 lit O2 ( đktc ) thu được 3,96 gam H2O. Giá trị của m là ? A.4,68 gam B.B.6,84 6,84 gam gam C.8,64 gam D.6,48 gam Lời giải : Cách 1 : nO2 = 0,24 mol; nH2O = 0,22 mol Đốt cháy cacbonhdrat luơn cĩ : nCO2 = nO2 = 0,24 ( mol ) Bảo tồn khối lượng: m + mO2 = mCO2 + mH2O m + 0,24 . 32 = 0,24 . 44 + 0,22 . 18 m = 10,56 + 3,96 – 7,68 m = 6,84 ( gam ) Đáp án B Cách 2 : Cĩ mcacbohodrat = mc + mH2O = 0,24 . 12 + 3,96 = 6,84 ( gam ) Đáp án B

