Bài giảng Hóa học 12 - Tiết 3, Luyện tập: Este

pptx 15 trang vantien 07/10/2025 1460
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 12 - Tiết 3, Luyện tập: Este", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_12_tiet_3_luyen_tap_este.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 12 - Tiết 3, Luyện tập: Este

  1. LUYỆN TẬP : ESTE
  2. NỘI DUNG: Ø LÝ THUYẾT Ø BÀI TẬP
  3. 1.LÝ THUYẾT Câu 3 trang 7 sgk Chất X có CTPT C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC3H7 B. C2H5COOCH3 C. CH3COOC2H5 D. HCOOC3H5 Bài giải: C2H3O2Na là muối CH3COONa Nên este phải là CH3COOR’ ≡ C4H8O2 R’ là C2H5 este là CH3COOC2H5 chọn C
  4. Câu 4 trang 7 sgk Thủy phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỷ khối so với H2 bằng 32. Tên của X là A. etyl axetat B. metyl axetat C. metyl propionat D. propyl fomat Bài giải : M Z = 32.2= 46 Z là ancol ROH có CTPT C2H5OH X có dạng RCOOC2H5 ≡ C4H8O2 R là CH3 - Vậy este X là CH3COOC2H5 chọn A
  5. II. BÀI TẬP . HƯỚNG DẪN GIẢI TOÁN ESTE CƠ BẢN Các dạng toán cơ bản: 1. Tìm CTPT và CTCT este . 2. Tính thành phần hỗn hợp este . 3. Toán hiệu suất liên quan đến phản ứng este hóa.
  6. HƯỚNG DẪN GIẢI TOÁN DẠNG 1 : tìm CTPT và CTCT của este đơn giản Gồm các bước sau: 1.Tìm CTPT este (nếu được) 2.Định dạng este (đơn, đa ) + viết pứ xà phòng hóa 3.Xác định số nhóm chức este ( nếu chưa có ) 4.Tìm gốc (CxHy - ) của axit và ancol dựa vào khối lượng mol phân tử (M)
  7. Những kĩ năng cần có khi thực hiện các bước 1. Tìm CTPT este ( nếu được ) khi có: v Công thức chung và khối lượng mol (M) VD. Một este no mạch hở đơn có tỉ khối đối với Hidro=44 Meste = 44.2= 88 Este no đơn CnH2nO2 có M = 14n+32 =88 n= 4 CTPT este C4H8O2 . v Công thức chung và %m các nguyên tố VD . Một este no đơn có % khối lượng oxi =43,24 CTPT este no đơn CnH2nO2 %m oxi = v Dựa vào trực tiếp sản phẩm cháy và kết hợp pt đốt cháy VD. CnH2nO2 + (3n-2)/2 O2 nCO2 + nH2O 0,1 mol 0,4 mol số C/ este = 0,4:0,1=4
  8. 2.Định dạng este (đơn, đa .) + viết pt pư xà phòng hóa *RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH cần nhớ : số mol este đơn = nNaOH pư = số mol RCOONa=nR’OH * (RCOO)nR’ + nNaOH nRCOONa + R’(OH)n cần nhớ : số mol este đa= số mol ancol đa số mol RCOONa = số mol NaOH 3.Xác định số nhóm chức este ( nếu chưa có) cần nhớ : Số nhóm chức este = 4.Xác định gốc (CxHy -) của axit và ancol dựa vào khối lượng mol cần nhớ MRCOONa = m muối : số mol muối ; MR + 67 = Mmuối MR ? MR’OH = m ancol : số mol ancol ; MR’ + 17 = Mancol MR’ ? từ đây xác định được CTCT este
  9. Luyện tập dạng 1 Câu 45 trang 4 ĐC. X là một este no đơn chức, có tỉ khối đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun nóng 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Xác định CTCT thu gọn của X? A.C2H5COOCH3 B. HCOOCH2CH2CH3 C. CH3COOC2H5 D. HCOOCH(CH3)2 Bài giải: Meste = 16.5,5= 88 CTPT este no đơn CnH2nO2 có M =14n+32 =88 n= 4 este đơn RCOOR’ ≡ C4H8O2 nRCOONa = nRCOOR’ = 2,2:88 = 0,025 (mol) MRCOONa = 2,05:0,025= 82 = MR +67 MR = 15 R làCH3- Este CH3COOR’ ≡ C4H8O2 R’ là C2H5 CTCT este X : CH3COOC2H5 chọn C
  10. Câu 52 trang 4 –ĐC Este đơn chức X có tỉ khối đối với CH4 là 6,25. Cho 10 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M ( đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam rắn khan Y và còn lại chất hữu cơ Z. Phát biểu nào sau đây đúng? A.X có tên gọi etyl acrilat. B. %m NaOH trong Y là 70,59 C.Hchc Z có pứ tráng gương. D.X không có khả năng pư với dd brom. Bài giải. Meste đơn = 6,25.16= 100 CTPT C5H8O2 ≡ RCOOR’ -số mol X = 10:100=0,1 mol = n NaOH pư= nRCOONa Số mol NaOH dư = 0,2-0,1 = 0,1 Khối lượng chất rắn = mRCOONa + mNaOH dư 13,6 = 0,1( MR + 67) + 0,1.40 MR = 29 vậy R là C2H5 – Este X : C2H5COOR’≡ C5H8O2 R’ là C2H3- X có tên vinyl propionat.; Z là CH3CHO ; ĐA chọn C
  11. Tìm CTPT với phản ứng đốt cháy Những kĩ năng cần học thuộc. v nCO2= nH2O este no đơn mạch hở có CTPT CnH2nO2. v Số mol este đơn = số mol O2 trong este= v số C/ este= nCO2 : số mol este v Số H/ este= 2.nH2O : số mol este Câu 60 trang 4 –ĐC Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O.CTPT X? Bài giải. nCO2= 0,26; nH2O= 0,26 Số mol CO2= nH2O este X thuộc loại este no đơn CnH2nO2 Số mol este đơn= (7,8-12.0,26-2.0,26) : 32= 0,13. Số C/ este= 0,26: 0,13= 2 CTPT este X C2H4O2 chọn C. Câu 61 trang 4-ĐC . Chọn D
  12. Dạng 2: Toán hỗn hợp tính thành phần % PP. đặt ẩn lập hệ pt , tính %m Câu 56 trang 4-ĐC Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần dung vừa đủ 200 ml dd NaOH 0,15M thu được 2,18 gam muối khan. %m của mỗi este trong hỗn hợp là A.50% và 50% B. 66,7% và 33,3% C. 75% và 25% D. 20% và 80% Bài giải: gọi x, y lần lượt là số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 nHCOONa = nHCOOC2H5 = x ; nCH3COONa= nCH3COOCH3=y Có hệ pt x+y= 0,03= nNaOH x= 0,02 68x + 82y = 2,18 y= 0,01 Khối lượng hỗn hợp= 0,02.74+ 0,01.74= 2,22 %m HCOOC2H5 = (0,02.74.100): 2,22= 66,67 %m CH3COOCH3 = 100-66,67= 33,33 chọn B
  13. Dạng 3. Toán hiệu suất liên quan đến phản ứng este hóa * tính lượng tham gia : Lấy kết quả phép tính .100 hiệu suất * tính lượng sản phẩm: Lấy kết quả phép tính .H% * Tính hiệu suất Câu 43 trang 3 –ĐC Đun 12 gam CH3COOH với 13,8 gam C2H5OH có H2SO4 đặc làm xúc tác đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thu được 11 gam este. Tính hiệu suất phản ứng este hóa A.50% B. 62,5% C. 55% D. 75% Giải: nCH3COOH= 0,2 mol ; nC2H5OH= 0,3 mol CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O Tỉ lệ mol axit: ancol =1:1 nên hiệu suất tính theo axit Số mol este = số mol axit = 0,2 H% = 11.100 : 0,2.88 =62,5 chọn B
  14. Câu 42-ĐC Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A.30% B.50% C.60% D.25% ALLPPT.com _ Free PowerPoint Templates, Diagrams and Charts
  15. Dặn dò : HS làm các bài tập 1-6 trang 7sgk Làm bài tập đề cương bài este