Bài giảng Lịch sử 8 - Phần hai, Chương I, Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

pptx 21 trang vantien 16/09/2025 2380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử 8 - Phần hai, Chương I, Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_8_phan_hai_chuong_i_bai_24_cuoc_khang_chie.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử 8 - Phần hai, Chương I, Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

  1. Phần hai LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918 Chương I CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX Bài 24 CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 Tiết 36 I. THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM
  2. Tiết 36-37 Bài 24 CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì 2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
  3. 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì Lược đồ quá trình xâm lược VN của Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân VN từ 1858 đến 1873
  4. 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì Nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối hợp chặt chẽ với quân triều đình chống giặc. Nghĩa quân Nguyễn Trung trực đốt cháy chiếc tàu Ét- pê-răng (Hi vọng) của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ Đông (10/12/1861). Khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo đã làm cho địch thất điên bát đảo. Lược đồ quá trình xâm lược VN của Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân VN từ 1858 đến 1873
  5. Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì Căn cứ Tây Ninh của Trương Quyền Trương Định Căn cứ Tân Hòa (Gò Công) của Trương Định
  6. Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì Trương Định nhận phong soái
  7. 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì: a) Tại Đà Nẵng: Nhiều toán nghĩa binh phối hợp quân triều đình chống giặc. b) Tại Đông Nam Kì: Phong trào kháng chiến diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là nghĩa quân Nguyễn Trung Trực và Trương Định gây cho Pháp thất điên bát đảo.
  8. Tiết 37-Bài 24 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì 2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì a. Triều đình Huế
  9. Triều đình cử Kinh lược sứ miền Tây Phan Thanh Giảng đi thương thuyết với Pháp xin chuộc lại 3 tỉnh Đông Nam Kì.
  10. 2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì HÀ TIÊN AN GIANG VĨNH LONG Lược đồ các cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì (1859-1875)
  11. 2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì a. Triều đình Huế: - Đàn áp, ngăn cản kháng chiến của nhân dân. - Thương lượng với Pháp
  12. Tiết 37-Bài 24 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì 2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì a. Triều đình Huế. b. Phong trào kháng chiến của nhân dân 6 tỉnh Nam Kỳ
  13. 2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì Căn cứ Tây Ninh Lãnh đạo Trương Quyền Căn cứ Đồng Tháp Mười - Lãnh đạo Võ Duy Dương Vùng Tân An, Mỹ Tho- Lãnh đạo Nguyễn Hữu Huân Vùng Hà Tiên, Rạch Giá, Phú Quốc - Lãnh đạo Nguyễn Trung Trực Căn cứ U Minh- Vùng Bến Tre, Vĩnh Long, Lãnh đạo Trà Vinh Lãnh đạo Phan Đỗ Thừa Long, Đỗ Tôn, Phan Liêm Thừa Tự
  14. Câu nói của Nguyễn Trung Trực khi bị giặc bắt và đem ra chém ông đã khẳng khái nói: “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.”
  15. Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm. Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà. (Theo thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, NXB Văn học, Hà Nội, 1963)
  16. Chạy Tây Nguyễn Đình Chiểu Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây Một bàn cờ thế phút sa tay Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy Mất ổ bầy chim dáo dác bay Bến Nghé của tiền tan bọt nước Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng ? Nỡ để dân đen mắc nạn này
  17. Triều Huế Nhân dân 6 tỉnh Nam Kỳ Nhu nhược, hèn nhát, Kiên quyết chống Pháp ngay thương lượng, thoả hiệp với từ những ngày đầu( nhiều Pháp. Đàn áp nhân dân, trung tâm kháng chiến nổ ra, ngăn trở phong trào kháng dùng thơ, văn đấu tranh) => chiến. dũng cảm, kiên cường, bất khuất.
  18. b. Phong trào kháng chiến của nhân dân 6 tỉnh Nam Kỳ: - Nêu cao tinh thần kháng Pháp. - Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Trương Quyền, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân - Dùng văn thơ để chiến đấu: Nguyễn Dình Chiểu, Phan Văn Trị.
  19. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ 1) Nguyên nhân Pháp xâm lược nước ta a) Nhu cầu tìm kiếm thị trường , nguyên liệu b) Chế độ phong kiến nhà Nguyễn suy yếu c) Bảo vệ đạo GiaTô d) Cả a,b,c