Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 - Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 (Tiết 1)

docx 92 trang vantien 01/01/2026 2310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 - Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lich_su_6_tiet_28_31_chuong_5_bai_14_nha_nu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 - Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 (Tiết 1)

  1. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Ngày soạn: . Ngày giảng: .. CHƯƠNG V. VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ VII TCN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X Tiết 28 – 31. BÀI 14. NHÀ NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (4 tiết) I. MỤC TIÊU 1,Kiến thức: - Quá trình dựng nước và buổi đầu giữ nước của tổ tiên người Việt. - Những nhà nước cổ đại đầu tiên của người Việt: nước Văn Lang và nước Âu Lạc - Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Âu Lạc - Những phong tục trong văn hoá Việt Nam hình thành từ thời Văn Lang – Âu Lạc. 2. Kỹ năng: - Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử : Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được thông tin có trong các loại hình tư liệu cấu thành nên bài học (truyền thuyết, tư liệu hiện vật, tư liệu gốc, sơ đồ, lược đồ,... - Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử + Nêu được khoảng thời gian thành lập, không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc. + Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc + Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Âu Lạc - Phát triển năng lực vận dụng + Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược đồ. + Liên hệ được với kiến thức địa lí để làm rõ ý nghĩa của sông Hồng với đời sống của người Việt cổ. + Xác định được vị trí của kinh đô nước Âu Lạc theo địa bàn hiện tại. +Liên hệ được những phong tục trong văn hoá Việt Nam hiện nay kế thừa từ thời Văn Lang – Âu Lạc. 3. Hình thành những phẩm chất – Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc. – Yêu nước, ghi nhớ công ơn xây dựng đất nước của tổ tiên. II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập. - Các hình ảnh, video có liên quan đến nước Văn Lang – Âu Lạc. Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  2. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - Tìm hiểu vị trí, điều kiện tự nhiên, các thông tin về sự thành lập, quá trình phát triển và suy vong của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC DỰ KIẾN TIẾT DẠY Tiết 1 Nhà nước đầu tiên của người Việt Cổ Tiết 2. Nước Âu Lạc Tiết 3 Đời sống vật chất và tinh thần Tiết 4. Hoạt động luyện tập và vận dụng HOẠT ĐỘNG 1: XUẤT PHÁT a) Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về kiến thức, kĩ năng trong bài học b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video c) Sản phẩm: d) Cách thức thực hiện: GV tổ chức cho HS xem video lễ hội Hùng Vương ở Phú Thọ năm 2018 Sau đó, có thể kích thích HS hứng thú đối với bài học mới bằng câu hỏi: - Đoạn video nói nên nội dung gì? - Lễ hội này được tổ chức vào thời gian nào trong năm? - Việc hàng năm tổ chức lễ hội này thể hiện điều gì? - Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội nguồn? sau đó dẫn dắt vào bài học. HOẠT ĐỘNG 2: KHẮM PHÁ KIẾN THỨC I. NHÀ NƯỚC ĐẦU TIỀN CỦA NGƯỜI VIỆT CỔ. a. Mục tiêu: HS trình bày được hoàn cảnh, thời gian, địa điểm, tên nước, tổ chức của nhà nước Văn Lang b. Nội dung: Học sinh đọc thông tin sgk mục 1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ và trao đổi với bạn để thực hiện các nhiệm vụ được giao (Nhóm, mảnh ghép. Cá nhân, cặp đôi). c. Sản phẩm: xác định được chủ đề các bức tranh, trả lời được hoàn cảnh, thời gian và chỉ được vị trí nước Văn Lang trên lược đồ hoàn thành phiếu học tập về tổ chức nhà nước Văn Lang d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động thầy - trò Sản phẩm cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Hoàn cảnh ra đời Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm và hướng dẫn HS hoạt động +Khoảng các TK VIII - kĩ thuật mảnh ghép, phát phiếu học tập. TK VII TCN, ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  3. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Trung Bộ đã hình thành những bộ lạc lớn. -+Sản xuất phát triển, mâu thuẫn giàu nghèo đã nảy sinh . + Giải quyết vấn đề trị thủy, bảo vệ mùa màng. + Giải quyết các vấn đề xung đột. => Nhà nước Văn Lang ra đời. - Thời gian: Vào khoảng thế kỷ VII TCN, ở vùng Gia Ninh ( Phú Thọ) Nhiệm vụ 1: - Đóng đô ở Bạch Hạc • Liệt kê tất cả những câu chuyện cổ tích, truyền thuyết (Phú Thọ ngày nay). liên quan tới thời kỳ Hùng Vương? Cho biết những chi - Đặt tên nước: Văn Lang tiết mang tính lịch sử trong các câu chuyện đó - Nhà nước sơ khai, tổ TT Têncâu Chi tiết/yếu tố lịch sử chức đơn giản, chia làm 3 chuyện cấp (chỉ có vài chức quan). 1 + Đứng đầu nước là Vua 2 Hùng, giúp việc có Lạc hầu, Lạc tướng. 3 + Bộ do Lạc tướng đứng 4 đầu (cả nước có 15 bộ) + làng, bản (chiềng, chạ) - Dựa vào các bức tranh và kết hợp với sự hiểu biết của em, nêu do Bồ chính đứng đầu. những lí do dẫn đến sự ra đời của Nhà Nước Văn Lang? - Nhà nước chưa có quân Nhiệm vụ 2 đội, chưa có luật pháp. - Nhà nước Văn Lang thành lập khi nào? Chỉ trên lược đò phạm Nhà nước Văn Lang tuy vi của nhà nước Văn Lang đơn giản nhưng đã là tổ - Quan sát H3 sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang em hãy hoàn chức chính quyền cai thiện phiếu bài tập sau: quản nhà nước. => Nhà nước Văn Lang ra đời đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc. Sự kiện này là dấu mốc kết thúc thời kì nguyên thuỷ trên đất nước Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  4. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Việt Nam, tạo cơ sở tiền đề cho sự hình thành và phát triển nền văn minh của thời kì dựng nước trong lịch sử Việt Nam - Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước Văn Lang - Nhà nước Văn Lang thành lập có ý nghĩa như thế nào? Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ Trong quá trình thực hiện giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi gợi mở Bước 3 HS báo cáo - GV tổ chức HS báo cáo nhiệm vụ 1 xong rồi mới chuyển sang thực hiện nhiệm vụ 2 và báo cáo nhiệm vụ 2 - Đối với từng nhiệm vụ GV tổ chức cho các nhóm cử đại diện trình bày và các nhóm khác nhận xét bổ sung theo kỉ thuật 3-2- 1 (3 ưu điểm- 2 tồn tại -1 góp ý) - GV tổ chức cho HS Tìm cách khắc phục hạn chế sai sót Bước 4. Giáo viên chốt II. NHÀ NƯỚC ÂU LẠC a. Mục tiêu: + Nêu được khoảng thời gian thành lập nước Âu Lạc. + Xác định được phạm vi không gian của nước Âu Lạc + Trình bày được tổ chức nhà nước của Âu Lạc - Phát hiện ra điểm mới so với nhà nước Văn Lang. - Xác định được vị trí của kinh đô nước Âu Lạc theo địa bàn hiện tại. b. Nội dung: - Nhiệm vụ học tập của học sinh: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát sơ đồ, lược đồ suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi giáo viên yêu cầu c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động thầy - trò Sản phẩm cần đạt Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Nước Âu lạc thành lập a. Nước Âu lạc thành Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập lập Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  5. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 GV tổ chức cho HS xem video Cuối thế kỉ III TCN, để ngan-nam-an-duong-vuong-lap-nuoc-au-lac-102712.htm chống lại sự xâm lược của Sau đó GV yêu cầu HS Quan sát kênh hình và kết hợp với nhà Tần, người Lạc Việt thông tin trong bài, cũng như nội dung video đã xem, hoàn và Âu Việt đã đoàn kết thành phiếu học tập theo nhóm (10p) nhau lại, cử Thục Phán Phiếu học tập Nước Âu lạc lãnh đạo cuộc kháng Nguồn gốc tên gọi Âu chiến. Thục Phán lên ngôi Lạc vua, xưng gọi là An Hoàn cảnh ra đời Dương Vương, lập ra Thời gian thành lập nước Âu Lạc Kinh đô - Thời gian thành lập: So sánh Điểm khoảng năm 208 TCN. với nước giống - Kinh đô đóng ở Phong Văn Điểm Khê (nay là Cổ Loa, Đông Lang khác Anh, Hà Nội). - Tổ chức nhà nước: không có nhiều thay đổi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập so với Nhà nước Văn - HS nghe video,đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV gợi ý Lang; quyền lực nhà vua các câu hỏi gợi mở: được mở rộng hơn. + Nhà nước Âu lạc ra đời vào khoảng thời gian nào? - Có quân đội mạnh, vũ Hoàn cảnh như thế nào? khí tốt, đặc biệt có thành + Kinh đô của nhà nước Âu Lạc đóng ở đâu, thuộc địa Cổ Loa- phương nào ngày nay? - Đầu thế kỉ II TCN, Âu + Tổ chức bộ máy nhà nước được xây dựng như thế Lạc nhiều lần bị quân của nào? Triệu Đà – vua nước Nam + So với nhà nước Văn Lang nhà nước Âu lạc có điểm Việt (thuộc Trung Quốc) nào khác (hoàn cảnh thành lập, vị trí đóng đô, có quân tấn công. Năm 179 TCN, đội) Âu Lạc bị sáp nhập vào Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Nam Việt. Các nhóm trưng bày sản phẩm, cử đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung và phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày. GV chuẩn xác kiến thức Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu Thành Cổ Loa b. Thành Cổ Loa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và quan sát H 4, 5 Vừa là trung tâm chính miêu tả thành Cổ Loa trên sơ đồ (hoàn thành phiếu) trị và là công trình quân Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  6. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 - Nhà nước Âu Lạc xây dựng thành Cổ Loa để làm gì? sự vừa là trung tâm kinh ( Nội dung này GV có thể tổ chức cho HS xem video Chức tế năng của thành Cổ Loa ) - Qua hình ảnh nỏ bắn tên liên hoàn và mũi tên đồng, em có nhận xét gì về kĩ thuật luyện kim và trình độ quân sự thời Âu Lạc? (Thời Âu Lạc thường xuyên phải chống ngoại xâm, giữ nước nên tư liệu chủ yếu là vũ khí, thành Cổ Loa cũng là quân thành; kĩ thuật luyện kim và trình độ quân sự thời Âu Lạc cao hơn thời Văn Lang). +=> Thời Âu Lạc – buổi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đầu của giữ nước. Vua - HS đọc thông tin và quan sát sơ đồ trả lời các câu hỏi có quyền thế hơn trong Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động việc trị nước, có quân đội - Lần lượt gọi bất kỳ 1 học sinh trả lời, các HS khác bổ và vũ khí tốt. Lãnh thổ sung mở rộng hơn (vượt ra Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS khỏi vùng châu thổ sông GV tổ chức cho HS chốt lại mục II: Điểm mới nhà nước Âu Hồng) nên nước được Lạc so với nhà nước Văn Lang là gì? chia thành nhiều bộ GV mở rộng dựa vào truyền thuyết An Dương Vương được hơn). Rùa Vàng rẽ nước đón xuống biển sau khi chém Mị Châu ở cửa Hiền, Diễn Châu, Nghệ An, ngày nay vẫn còn đền thờ An Dương Vương gọi là Đền Cuông. III. ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG ÂU LẠC 1. ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT a) Mục tiêu: nhận diện khai thác các tư liệu gốc (các hoa văn trên trồng đồng) để mô tả được đời sống vật chất và những đặc trưng kinh tế của cư dân Văn Lang Âu Lạc b) Nội dung: Tổ chức cho HS quan sát các hoa văn trên trống đồng Ngọc Lũ, đọc thông tin sgk hoàn thành phiếu học tập theo nhóm c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập d) Cách thức thực hiện: Hoạt động thầy - trò Sản phẩm cần đạt Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  7. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ -Ăn: Thức ăn chính là Tổ chức HS thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm cơm tẻ, cơm nếp với thịt, Nhiệm vụ 1. cá, cua, ốc, rau, dưa, Em quan sát các bức họa trên Trống Đồng, Thạp đồng Hình cà..., biết dùng gia vị, 6,7,8,9 Các bức hoạ đó đã miêu tả đời sống sản xuất và sinh làm bánh, nấu rượu,... hoạt hằng ngày của người Việt thời kì Văn Lang – Âu Lạc Trong bữa ăn có mâm, như thế nào? bát, muôi,... Nhiệm vụ 2 - Mặc: Nữ mặc váy, nam Từ việc quan sát và đọc thông tin sgk em hãy hoàn thành đóng khố, đi chân đất. phiếu học tập sau: Khi có lễ hội, nữ mặc áo và váy dài, nam mặc áo và quần dài, đầu chít khăn cài lông chìm, đeo trang sức,... - Ở: Họ làm nhà sàn ở những vùng đất cao ven sông để tránh thú dữ. Nhà sàn có mái cong hình thuyền hay mái tròn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập hình mui làm bằng gỗ, Các nhóm quan sát, giáo viên gợi ý các câu hỏi gợi mở: tre, nứa, lá,... - Quan sát H 6 chứng tỏ điều gì? (nông nghiệp dùng cày, đúc đồng - Đi lại: Người dân Văn ) Lang sống ven các dòng ● Quan sát trên mặt trống và tang trống đồng Ngọc Lũ sông lớn, phương tiện đi H7 các em thấy những hình ảnh gì? (Hình ảnh nam nữ lại chủ yếu bằng thuyền. giã gạo, nhà sàn mái cong, mái vòm, thuyền, mặt trời, Nghề sản xuất chính đó là chim cò, hình trâu bò . ) nông nghiệp trổng lúa ● Quan sát Hình 8 em thấy gì ở các bức tranh này (kiểu nước, hoa màu, trổng dâu tóc) và nuôi tằm; luyện kim Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  8. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 ● Quan sát Hình 9 em thấy gì ở các bức tranh này (kiểu phát triển với kĩ thuật đúc tóc) đổng đạt đến trình độ cao; ● Những hình ảnh đó thể hiện điều gì? (cuộc sống ăn, ở, bước đầu đã biết đến rèn mặc đi lại của cư dân thời bấy giờ) sắt. ● Những thông tin gì về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang- Âu Lạc được thể hiện qua những hình ảnh đó? ● Cuộc sống Ăn, Ở, Mặc, đi lại của cư dân Văn Lang – Âu Lạc như thế nào Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Các nhóm trưng bày sản phẩm, cử đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung và phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét hoạt động của các nhóm và chuẩn xác kiến thức cần đạt Đồng thời mở rộng kiến thức: Qua quan sát các hình vẽ trên trống Đồng và thạp đồng chúng ta cũng nhận ra: + Các ngành nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: nông nghiệp và thủ công nghiệp. + Hoạt động sản xuất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc: cuốc ruộng, cày ruộng, thu hoạch lúa, giã gạo, cất giữ lúa,. + Một số công cụ lao động chủ yếu của thời Văn Lang – Âu Lạc lưỡi hái (thu hoạch), cuốc, lưỡi cày (xới đất trồng lúa,...), rìu. 2. ĐỜI SỐNG TINH THẦN a) Mục tiêu: nhận diện khai thác các tư liệu gốc (các hoa văn trên trồng đồng) để mô tả được đời sống tinh thần cư dân Văn Lang Âu Lạc b) Nội dung: Tổ chức cho HS quan sát các hoa văn trên trống đồng Ngọc Lũ, đọc thông tin sgk hoàn thành phiếu học tập theo nhóm c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập d) Cách thức thực hiện: Hoạt động thầy - trò Sản phẩm cần đạt Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tổ chức HS thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm - Đời sống tinh Nhiệm vụ 1. thần giản dị hoà hợp với thiên nhiên Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  9. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 - Tín ngưỡng: tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên; - Phong tục: tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu,... - Đời sống tinh thần Quan sát 2 bức tranh trên Bức tranh thể hiện các hoạt động gì của khá phong phú, sinh cư dân Văn Lang Âu lạc động với nhiều hoạt Nhiệm vụ 2. Nêu những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân động ca hát, nhảy Văn Lang- Âu Lạc múa và những lễ hội Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập mang đậm đặc trưng Các nhóm quan sát, giáo viên gợi ý các câu hỏi gợi mở: của kinh tế nông - Các em biết câu ca dao/truyền thuyết nào nói vê' trầu cau? (Yêu nhau nghiệp trồng lúa cau sáu bổ ba, Ghét nhau cau sáu bổ ba thành mười; Miếng trầu là đẩu câu chuyện hoặc Sự tích trầu cau,...); nước. - Ngày Tết chúng ta thường làm những loại bánh gì? (Bánh chưng, bánh giầy); - Kể một truyền thuyết liên quan đến phong tục của người Việt thời Hùng Vương (Sự tích trẩu cau). - Những phong tục tập quán của người Việt cổ chịu sự chi phối của những yếu tố nào? (Đó là: điều kiện tự nhiên - khí hậu, sông nước, kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, tinh thần cố kết cộng đồng,...). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày cacs nhóm khác bổ sung và phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét hoạt động của các nhóm và chuẩn xác kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức nhà nước Văn Lang và Âu Lạc. b. Nội dung: - GV. Tổ chức cho HS trò chơi ô chữ - GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập theo đúng gợi ý d) Tổ chức thực hiện: 1. GV tổ chức trò chơi ô chữ. (Giáo viên lần lượt gọi từng em) Câu 1. (7 chữ cái): Tên nhà nước đầu tiên của người Việt cổ. Câu 2. (7 chữ cái): Thần núi Tản Viên, con rể của Hùng Vương thứ 18. Câu 3. (9 chữ cái): Người đứng đầu nhà nước Văn Lang. Câu 4. (8 chữ cái): Chức quan đứng đầu các bộ thời Văn Lang. Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  10. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Câu 5. (10 chữ cái): Tên truyền thuyết nói về cuộc đấu tranh chống giặc Ân của nhân dân ta. Câu 6. (12 chữ cái): Vua nước Âu Lạc. Câu 7. (5 chữ cái): Tên kinh đô nước Âu Lạc. 2.. Hoàn thành bảng thống kê vào vở các nội dung dưới đây về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc: Nội dung Nước Văn Lang Nước Âu Lac Thời gian ra đời Đứng đầu nhà nước Kinh đô Quân đội Thành quách Quyền lực nhà vua 3.. Em hãy cho biết các mốc thời gian sau gắn với những sự kiện lịch sử quan trọng nào của thời kì Văn Lang, Âu Lạc? (Thảo luận cặp đôi) Gợi ý sản phẩm !. 2. Nội dung Nước Văn Lang Nước Âu Lac Thời gian ra đời Thế kỉ VII TCN Năm 208 TCN. Đứng đầu nhà nước Hùng Vương An Dương Vương Kinh đô Bạch Hạc (Phú Thọ ngày Phong Khê (nay là Cổ Loa, Đông Anh, nay). Hà Nội). Quân đội Chưa có Bộ binh, thuỷ binh, trang bị vũ khí bằng đồng như: Giáo, dao găm, nỏ Thành quách Chưa có Thành Cổ Loa Quyền lực nhà vua Chưa cao Cao hơn tập trung hơn Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  11. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Kể tên một số Con Rồng cháu tiên Trọng thuỷ mỹ châu truyền thuyết liên quan 3. - Thế kỷ VIII TCN: nước Văn Lang thành lập - Năm 218 TCN – 214 TCN: quân Tần đánh xuống Văn Lang. – 208 TCN: kháng chiến chống Tần kết thúc. Âu Lạc thành lập. – 179 TCN: Âu Lạc bị sáp nhập vào Nam Việt 4.Hoạt động VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Liên hệ được những phong tục trong văn hoá Việt Nam hiện nay kế thừa từ thời Văn Lang – Âu Lạc. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện từ truyền thuyết cho đến thực tế hiện nay c. Sản phẩm: d. Tổ chức thực hiện Chỉ ra 3-5 thành tựu tiêu biểu của thời đại Văn Lang- Âu lạc. Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu những thành tựu mà em thích nhất Gợi ý sản phẩm Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu thời đại Văn Lang - Âu Lạc: - Hiện vật tiêu biểu cho văn minh Văn Lang - Âu Lạc là Trống đồng. - Công trình tiêu biểu cho văn minh Văn Lang - Âu Lạc là thành Cổ Loa. - Lưỡi cày đồng, ngành luyện kim đồng thau * Giới thiệu về Trống Đồng: Về múa hoá trang trong những ngày lễ hội như hội mùa, thường tổ chức vào mùa thu, mọi người tham gia náo nức, tấp nập. Mỗi tốp múa thường có 3-4 người hoặc có khi 6-7 người, hoá trang, đầu đội mũ lông chim; có người thổi kèn, có người cẩm vũ khí hoặc nhạc cụ. Họ múa theo một động tác thống nhất và thường hoà với tiếng hát ca. Chính giữa mặt trống đồng là một ngôi sao nhiều cánh tượng trưng cho Mặt Trời. Trống đóng còn được gọi là “trống sấm”, người ta đánh trống đổng để cầu nắng, cầu mưa, những nghi lễ của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước. Có thể xem trống đóng là biểu tượng tiêu biểu của nền văn minh Việt Cổ. Trống đồng Đông Sơn là sản phẩm của lao động sáng tạo, một tác phẩm nghệ thuật với những hình trang trí phong phú, sinh động, phủ đấy trên mặt trống đồng và tang trống, phản ánh bằng hình ảnh của cuộc sống lao động, những hình thức tín ngưỡng của cư dân nông nghiệp thời Hùng Vương. DẶN DÒ: về nhà tìm hiểu các đoạn video nói vềchính sách cai trị của các triều đại phương Bắc đối với nước ta trong thời Bắc thuộc ************************************* Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  12. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Ngày soạn: . Ngày giảng: .. Tiết 32. ÔN TẬP CUỐI KÌ I MỤC TIÊU 1. Về kiến thức + Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa nước ta thời Bắc thuộc + Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập nước ta thế kỉ X + Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt thời Bắc thuộc + 1. Về năng lực + Trình bày được chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những những chuyển biến về kinh tế, văn hóa nước ta thời Bắc thuộc + Thống kê được các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập nước ta + ghi nhớ được tên các nhận vật lịch sử trong thời kỳ bước ngoạt lịch sử + Khái quát được những nét cơ bản về đất nước Cham Pa và Phù Nam - Bồi dưỡng kỹ năng bước đầu so sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử - Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. +Năng lực chuyên biệt: So sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử - Rèn luyện kĩ năng nêu , trình bày và đánh giá vấn đề 3. Về phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu nước: Công lao của các vị anh hùng, các giá trị văn hóa - Từ đó thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn văn hóa và xây dựng quê hương đất nước hiện nay. II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Nội dung ôn tập - Các phiếu bài tập - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: Hệ thống câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1 TỔ CHỨC TRÒ CHƠI MAY MẮN Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  13. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Câu 1/Hai con sông lớn gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là con sông nào? A. sông Ấn, sông Hằng B. sông Hoàng Hà, song Trường Giang C. Sông Ti-gơ-rơ và song Ơ-phơ-rát D. Sông Nin và sông Hồng Câu 2 Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời gian nào? A. Thế kỉ II TCN đến thế kỉ VII B. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X C. Thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII. D. Thế kỉ X đến thế kỉ XV Câu 3. Tác phẩm văn học nào của Ấn Độ cổ đại có ảnh hưởng rộng khắp ở các nước Đông Nam Á A. Ra-ma-y-a-na B. Ma ha bha ra ta C. Sơ cun tơ ra D. Vê đa Câu 4. Công trình phòng ngự nổi tiếng được tiếp tục xây dựng dưới thời Tần có tên gọi là A. Tử Cấm Thành B. Luỹ Trường Dục C. Ngọ Môn D. Vạn lý Trường Thành Câu 5. Theo em nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kỳ Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì? A. Kinh tế nông nghiệp phát triển B. Thương mại đường biển thông qua các hải cảng C. Các nghề thủ công đúc đồng rèn sắt giữ vị trí quan trọng D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiêp giữ vai trò chủ đạo Câu 6. Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành các quốc gia sơ kỳ ở Đông Nam Á A. Thương mại đường biển rất phát triển. B. Nông nghiệp trồng lúa nước C. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng D Giao lưu kinh tế - văn hoá Trung Quốc và Ấn Độ Câu 7. Quốc gia phong kiến nào ở Đông Nam Á phát triển mạnh nhất về hoạt động buôn bán đường biển? Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  14. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 A. Chân Lạp. B. Pa gan. C. SriVi giay a. D. Cam pu chia Câu 8. Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành dưới triều đại? A. Nhà Hán. B. Nhà Tống. C.Nhà Tần. D. Nhà Nguyên Câu 9. Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là: A. cống phẩm. B. địa tô. C. tô lao dịch. D. thuế HOẠT ĐỘNG II. TỔ CHỨC TRÒ CHƠI Ô CHỮ BÍ MẬT 1. Gồm 9 chữ cái: Đây là lăng mộ của các Pha-ra-ôn Ai Cập. 2. Gồm 7 chữ cái: Tên quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành lưu vực hai con sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát. 3. Gồm 11chữ cái: Tên ngọn hải đăng khổng lồ một trong 7 kì quan của thế giới cổ đại trên đảo Pha-rốt, Ai Cập. 4. Gồm 9 chữ cái: Tên quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành lưu vực hai con sông Hoàng Hà và Trường Giang. 5. Gồm 7chữ cái: Tên nhà vật lý học và thiên văn học nổi tiếng của Hi Lạp cổ đại. 6. Gồm 3 chữ cái: Tên vị thần tối cao trong các vị thần của Hi Lạp cổ đại 7. Gồm 6 chữ cái: Tên của đấu trường vòng cung khổng lồ ở kinh thành Rô-ma. 8. Gồm 5 chữ cái: Tên quốc gia có kim tự tháp kì bí. 9. Gồm 5 chữ cái: Tên người sáng lập ra Nho giáo ở Trung Quốc. 10. Gồm 7 chữ cái: Tên người được mệnh danh là” người cha của môn Sử học”. 11. Gồm 5 chữ cái: Tên quốc gia nổi tiếng với những câu chuyện thần thoại. 12. Gồm 6 chữ cái: Tên nhà toán học nổi tiếng của Hi Lạp cổ đại . HOẠT ĐỘNG III TỔ CHỨC TRÒ CHƠI AI NHANH HƠN HOẠT ĐỘNG III. TỔ CHỨC TRÒ CHƠI AI NHANH HƠN Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi: Câu 1 Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? - Thế kỉ VII TCN Câu 2. Ai là vua nhà nước Văn Lang - Hùng vương Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  15. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Câu 3. Kinh đô cảu nước văn Lang đặt ở đâu - Bạch Hạc ( phong Châu – Phú Thọ ngày nay Câu 4. Nhà nước Văn Lang có bao nhiêu bộ - 15 bộ Câu 5. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào? - Từ năm 208 TCN đến năm 179TCN Câu 6. Hiện vật nào tiêu biểu cho tài năng và kỉ thuật chế tác đồ đồng của con người thời kỳ Văn Lang- Âu Lạc - Trống đồng Câu 7.Dự hình thành nhà nước Văn Lang có điểm gì giống so với sự hình thành thành các quốc gia cổ đại Ai câp, Lưỡng Hà , Trung Quốc,, - Hình thành trên các con sông lớn Câu 8. Thời Văn Lang – Âu lạc đã có chữ viết của người Việt chưa DẶN DÒ VỀ NHÀ ÔN TẬP 2. Các Quốc gia cổ đại: + Thời gian tồn tại +Cơ sở hình thành + Tổ chức nhà nước + Đặc điểm kinh tế +Thành tựu văn hoá 2, Nhà nước Văn Lang Âu Lạc -Hoàn cảnh ra đời - Tổ chức nhà nước - Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân 3. Hoàn thành bài tập sau đây Câu 1.Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang- Âu Lạc. Câu 2 Nền văn minh Việt cổ có nhiều thành tựu đến nay vẫn còn tồn tại. Em hẫy mô tả 1 thành tựu em cho là tiêu biểu nhất? - HS có thể nêu: + Tổ quốc – đồng bào và nênf kinh tế nông nghiệp + Các thành tựu vật chất: như trống đồng, thạp đồng, di tích thành cổ loa + Các thói quen sinh hoạt Câu 3.So sánh sự khác nhau giữa nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã? Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó Tiết sau kiểm tra học kỳ. Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  16. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Ngày soạn: . Ngày giảng: .. TIẾT 33 KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức + Điều kiện tự nhiên, quá trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại + Nhà nước Văn Lang Âu Lạc 2. Năng lực + Nêu, trình bày, nhận xét và đánh giá một vấn đề + Biết trình bày một bài lịch sử 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra. II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Vận dụng VD cao Cộng Tên chủ đề/ Nhận biết Thông hiểu bài học TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Đ Lý giải Nêu được sự hình được vì Xã hội cổ thành, các giai cấp So sánh các sao có sự đại Trung chính, các thành tổ chức nhà khác nhau Quốc- Hy tựu văn hoá của nước thơi cổ về tổ chức Lạp – La Mã các quốc gia cổ đại nhà nước đại giữa các quốc gia Số câu 4 2/3 1/3 4 1 Số điểm 1 2 1 3 4 Tỉ lệ 10 20 10 20 - Trình bày được vị Nêu được thời trí địa lý, cơ sở hình gian thành lập các thành các quốc gia quốc gia ĐNA ĐNA Các quốc Nêu nét cơ bản về -Trình bày được. gia Đông tình hình kinh tê, tình hình kinh tế, Nam Á văn hoá và nghệ nét tương đồng về thuật của các kinh tế của ĐNA so quốc gia ĐNA với các quốc gia khác Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  17. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Số câu 6 4 6 4 Số điểm 1,5 1 1,5 1 2.5 Tỉ lệ 15 10 Nêu được vị trí Trình bày đời sống địa lý, thời gian Nhà nước vật chất và tinh tồn tại, thành tựụ Văn Lang thần của cư dân của nhà nước Âu Lạc Văn Lang và Âu Văn Lang- Âu lạc Lạc Số câu 6 1 6 1 Số điểm 1.5 2 1.5 2 3.5 Tỉ lệ 15 20 Tổng số câu 16 4 2/3 1 1/3 Tổng điểm 4 1 2 2 1 Tổng tỉ lê % 40 30 20 10 50 50 III. ĐỀ KIỂM TRA A. Phần trắc nghiệm (5 điểm) Em hãy khoanh tròn vào ý đúng Câu 1. Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành dưới triều đại nào? A. Nhà Thương. B. Nhà Chu. C. Nhà Hán. D. Nhà Tần Câu 2. Ý nào không đúng về các thành phần xã hội dưới thời Trần A. Địa chủ. B. Nông dân tự do. C. Lãnh chúa. D.Nông dân lĩnh canh Câu 3. Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là A. thuế. B. cống phẩm. C. tô lao dịch. D. địa tô Câu 4. Công trình phòng ngự nổi tiếng được tiếp tục xây dựng dưới thời tần có tên gọi là A. Vạn lý Trường Thành. B. Ngọ Môn. C. Tử Cấm Thành. D. Luỹ Trường Dục Câu 5 Vì sao khu vực Đông Nam Á có vị trí rất quan trọng A. Nằm giáp Trung Quốc. B. Nằm giáp Ấn Độ C. Tiếp giáp với khu vực châu Á gió mùa D. Nằm trên con đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Câu 6. Các quốc gia sơ kỳ Đông Nam Á ra đời vào khoảng thời gian nào? A. Thiên niên kỉ II TCN. B. Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII C. Thế kỉ VII TCN. D. Thế kỉ X TCN Câu 7. Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành các quốc gia sơ kỳ ở Đông Nam Á A. Nông nghiệp trồng lúa nước. B. Giao lưu kinh tế - văn hoá Trung Quốc và Ấn Độ C. Thương mại đường biển rất phát triển. D. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng Câu 8. Theo em nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kỳ Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì? A. Kinh tế nông nghiệp phát triển B. Các nghề thủ công đúc đồng rèn sắt giữ vị trí quan trọng C. Thương mại đường biển thông qua các hải cảng D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiêp giữ vai trò chủ đạo Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  18. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 Câu 9. Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thanh vào khoảng thời gian nào? A. Thế kỉ II TCN đến thế kỉ VII B. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X C. Thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII. D. Thế kỉ X đến thế kỉ XV Câu 10. Quốc gia phong kiến nào ở Đông Nam Á phát triển mạnh về hoạt động buôn bán đường biển A. Chân Lạp. B. Pa- gan. C. Cam -pu-chia. D. SriVi-giay-a Câu 11. Nguồn sản phẩm nổi tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam A là A. Gia vi B.nho. C. chà là. D. ô liu Câu 12. Nhận định nào sau đây là đúng A. Nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á bị phụ thuộc năng nề vào việc giao lưu với bên ngoại B. Giao lưu thương mại với nước ngoài thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá của các vương quốc Đông Nam Á C. Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ giao lưu buôn bán với các thương nhân Ấn Độ D. Các thương cảng nổi tiếng thời trung đại ở Đông Nam Á đều thuộc các quốc gia Đông Nam Á hải đảo Câu 13. Chữ viết người Chăm có nguồn gốc từ văn tự nào? A. Chữ tượng hình. B. Chữ Phạn. C. Chữ hình nêm. D Chữ tượng ý Câu 14. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á chịu ảnh hưởng đậm nét cảu tôn giáo nào? A. Ấn Độ Giáo, Phật giáo. B. Phật giáo Thiên Chúa giáo C. Ấn độ giáo, Thiên chúa giáo. D. Thiên Chúa giáo, Ấn Độ giáo , phật giáo Câu 15. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là A. Phong Châu (Vĩnh Phúc). B. Phong Châu (Phú Thọ) C. Cấm Khê (Hà Nội). D. Cổ Loa (Hà Nội) Câu 16. Người đứng đầu các chiềng chạ thời Hùng Vương gọi là gì? A. Lạc Hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Xã trưởng Câu 17. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN. B. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN C. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN. D. Từ năm 208 TCN đến năm 43 Câu 18 Hiện vật nào tiêu biểu cho tài năng và kỉ thuật chế tác đồ đồng của con người thời kỳ Văn Lang – Âu Lạc A. Đồ gốm. B. Rìu đá Bắc Sơn. C. Công cụ đá. D. Trống đồng Câu 19 Ý nào dưới đây không phản ánh đúng thành tựu của nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ A. Nghề nông trồng lúa nước là chính B. Kỉ thuật luyện kim (đúc đồng) phát triển C. Đã có chữ viết D. nhiều sinh hoạt cộng đồng gắn liền với nghề nông trồng lúa nước Câu 20. Sự hình thành nhà nước Văn Lang có điểm gì giống so với sự hình thành các quốc gia cổ đại Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc A. Đều hình thành bên bờ các con sông lớn. B. Đều xuất phát từ nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm. C. Đều hình thành trong khoảng thời gian tương đồng nhau. Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  19. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 D. Đều xuất phát từ nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi. B. Tự luận (5 điểm) Câu 1. (2 điểm)Trình bày đời sống vật chất của cư dân Văn Lang- Âu Lạc. Câu 2. (3 điểm)So sánh sự khác nhau giữa nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã? Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó IV.ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D C D A D B C C B D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A B B A B C C D C A B.TỰ LUẬN. (5 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Trình bày đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu lạc 2 Nguồn lương thực: Chính là gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá,... 0,5 Nơi ở: Chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa, lá, gỗ... 0,5 Phương tiện đi lại: đi bộ, thuyền, bè, trâu, bò, ngựa, voi... 0,5 Trang phục: thường cắt tóc ngang vai, búi tó hoặt tết tóc kiểu đuôi sam. 0,5 Nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất, nữ mặc váy, yếm. Vào dịp lễ hội họ có thể đội mũ lông chim, đeo trang sức vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai,... So sánh sự khác nhau giữa nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà 3 nước đế chế La Mã? Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó? Nhà nước thành bang Hy Lạp: - Đứng đầu là vua, nhưng vua không nắm toàn bộ quyền hành. Cơ 0,5 quạn quyền lực cao nhất đó là Đại hội nhân dân - Đại hội nhân dân: Gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên, có 0,5 quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước - Đại hội nhân dân bầu ra: Hội đồng 500 người, Tòa án 6000 người và 0,5 Hội đồng 10 tư lệnh Nhà nước đế chế La Mã Quyền lực tập trung trong tay hoàng đế. Viện nguyên lão chỉ mang tính 0,5 hình thức. Cơ quan Đại hội nhân dân không còn quyền biểu quyết những vấn đề hệ trọng của đất nước. Sở dị có sự khác nhau vì: để cai trị vùng đất rộng lớn bao trùm nhiều 1 phần cảu cả 3 châu lục (Âu,Á, Phi) vào thời kỳ đế quốc La Mã thì cần Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng
  20. Lịch sử & Địa lí 6(Phân môn Sử)– HK I – Năm học 2024-2025 có bộ máy nhà nước trong đó quyền lực tập trung vào trong tay một người đó là hoàng đế. Trong khi đó các thành bang ở Hy Lạp chủ yếu phát triển kinh tế công thương nghiêp, buôn bán bằng đường biển, nên nhà vua cũng không thể thâu tóm được toàn bộ quyền hành Dặn dò Chuẩn bị bài mới CHUẨN BỊ BÀI MỚI Hướng dẫn HS về nhà xem các video phục vụ cho 4 tiết tiếp theo Giai thoại Lịch sử Hai Bà Trưng HAI BÀ TRƯNG DỰNG CỜ KHỞI NGHĨA TRƯNG TRẮC DIẾT TÔ ĐỊNH KHỎI NGHĨA BÀ TRIỆU khởi nghĩa Lý Bía khởi nghĩa Phùng Hưng Ngày soạn: . Ngày giảng: .. Tiết 34-36. BÀI 15. CHÍNH SÁCH CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIÊN PHƯƠNG BẮC VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN CỦẨ XÃ HỘI ÂU LẠC (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc: tổ chức bộ máy cai trị, chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá, xã hội. Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, văn hoá ở Việt Nam thời Bắc thuộc. Cuộc chiến chống đồng hoá, tiếp thu văn hoá bên ngoài và bảo tồn văn hoá Việt. 2. Năng lực - Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử:Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được thông tin có trong tư liệu gốc cấu thành nên bài học; hình ảnh minh hoạ; sơ đồ, lược đồ, ). - Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử Giáo viên: Nguyễn Thị Vinh Trường THCS Tam Hồng