Bài giảng Sinh học 12 - Tiết 3: Chủ đề cơ chế di truyển phân tử (tt). Bài 2: Dịch mã
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học 12 - Tiết 3: Chủ đề cơ chế di truyển phân tử (tt). Bài 2: Dịch mã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_12_tiet_3_chu_de_co_che_di_truyen_phan_tu.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 12 - Tiết 3: Chủ đề cơ chế di truyển phân tử (tt). Bài 2: Dịch mã
- Bài tập: Mạch gốc ADN: 3’ TAX AAA ATA XTA XGA XGX ... 5’ Xác định trình tự nu trên mạch bổ sung, trình tự ribonu trên mARN? Dựa vào bảng mã di truyền đọc tên trình tự aa trên chuỗi polypeptit tương ứng? Mạch BS: 5’ ATG TTT TAT GAT GXT GXG...3’ Mạch gốc ADN: 3’ TAX AAA ATA XTA XGA XGX ... 5’ Phiên mã mARN: 5’ AUG UUU UAU GAU GXU GXG...3’ Dịch mã là gì Dịch mã Tổng Chuỗi pp: Met Phe Tyr Asp ala ala hợp Protein
- II. Dịch mã Khái niệm Dịch mã là quá trình tổng hợp protein Phiên mã và dịch mã ở SV nhân sơ và nhân thực Dịch Vị trí Tế bào chất mã Thành - mARN khuôn phần tham - aa. gia? - tARN, riboxom
- 1. Hoạt hóa aa ATP tARN Axit aa amin Enzim AGA AGA ATP aa + tARN phức hợp aa – tARN Enzim
- - Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN tại vị trí mở đầu aaMĐ-tARN đến mARN, bộ ba đối mã anticodon khớp với codon Mở trên mARN theo NTBS. đầu - Tiểu đơn vị lớn đến tạo thành riboxom hoàn chỉnh - Phức hợp aa1-tARN sẽ đến mARN. Đối mã anticodon trên tARN Kéo khớp với codon mARN theo nguyên tắc bổ sung, liên kết peptit dài hình thành giữa 2 aa. - Riboxom trượt qua từng bộ ba trên mARN - tARN lần lượt mang aa đến - Liên kết peptit được hình thành giữa 2 aa Kết - Khi Ribôxôm trượt đến bộ 3 KT (UAA, UAG, UGA ) DM dừng. thúc - aa MĐ được cắt khỏi chuỗi. Chuỗi polypeptit hình thành cấu trúc bậc cao hơn protein có hoạt tính sinh học
- 3. Pôliribôxôm - Thường cùng 1 lúc có nhiều Ribôxôm dịch mã trên mARN gọi là -> pôliriôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp Prôtêin.
- CẦN NHỚ - Mỗi bộ ba (codon) trên mARN dịch thành 1 aa trên chuỗi popy peptit (trừ bộ ba KT) - tARN vận chuyển aa đến Ri thì đối mã anticodon phải khớp với codon trên mARN theo NTBS: A-U, G-X - Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ -> 3’. Ri bắt đầu dịch mã từ bộ ba mở đầu đến khi gặp bộ ba KT. 1 Ri dịch mã n lần tạo n phân tử prôtêin giống nhau. Nhiều Ri cùng dịch mã gọi là pôliriôxôm.
- Ví dụ: Cha tóc xoăn truyền cho con gen quy định tính trạng tóc xoăn, để gen tóc xoăn biểu hiện thành tính trạng tóc xoăn thì cần qua những cơ chế nào? CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN N PM DM h â Quy định Gen Protein n mARN tính trạng đ ô i
- TRẮC NGHIỆM Câu 1. Côdon nào sau đây quy đinh tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã? A. 5’GGA 3’. B. 5’ XAA3’. C. 5’AUG3’. D. 5’AGX3’. Câu 2. Codon 3’AAG5’ mã hóa cho aa Glutamic , tARN vận chuyển aa này có anticodon là A. 3’UUX5’. B. 3’XUU5’. C. 5’XUU3’. D. 3’UUX5’. Câu 3. Triplet 3’TAG5’ mã hóa cho aa izôlơzin, tARN vận chuyển aa này có anticodon là A. 3’GAU5’. B. 3’UAG5’. C. 5’AUX3’. D. 3’GUA5’.
- TRẮC NGHIỆM Câu 4. Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng? A. Trong cùng 1 thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên 1 phân tử mARN. B. Khi dịch mã các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit. C. Khi dịch mã riboxom dịch chuyển theo chiều 3’ -> 5’ trên phân tử mARN. D. aa mở đầu cho quá trình dịch mã là metionin. Câu 5. Một phân tử mARN trưởng thành dài 5100 A0, được dùng làm khuôn tổng hợp một chuỗi polipeptit cần môi trường cung cấp số axit amin là A. 999. B. 500. C. 499. D. 498. phim về phiên mã và dịch mã

