Bài giảng Sinh học 12 - Tiết 7, Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

pdf 25 trang vantien 22/10/2025 1860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 12 - Tiết 7, Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_sinh_hoc_12_tiet_7_bai_6_dot_bien_so_luong_nhiem_s.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 12 - Tiết 7, Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

  1. Kiểm tra bài cũ Câu 1: Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và tổng số liên kết hiđrô trong gen? A. Mất một cặp nuclêôtit B. Thêm một cặp nuclêôtit C. Thay thế một cặp nuclêôtit cùng loại D. Thay thế một cặp nuclêôtit khác loại. Câu 2. Gen bình thường có 600 A và 900G. Gen đột biến có 599A và 901G. Dạng đột biến đã xảy ra là A. thay thế cặp G-X = A-T. B. thay thế cặp A-T = G-X. C. mất 1 cặp A-T D. thêm 1 cặp G-X. Câu 3: NST ở sinh vật nhân thực được cấu trúc bởi 2 thành phần chính là: A. ADN và ARN. B. ADN và prôtêin histôn. C. ARN và prôtêin histôn. D. ADN và prôtêin trung tính. Câu 4: Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể? A. Đảo đoạn. B. Lặp đoạn. C. Mất đoạn. D. Thêm một cặp nucleotit. Câu 5. Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào? A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn.
  2. Hình ảnh dưới là một loại bệnh di truyền ở người. Quan sát hình + liên hệ thực tế, hãy cho biết: - Đây là bệnh gì? Vì sao em biết? - Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh này? www.trungtamtinhoc.edu.vn
  3. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST 1. So sánh bộ NST của các TB nhóm A và nhóm B với TB bình thường? 2. Thế nào là đột biến số lượng NST? 3. Có mấy dạng đột biến số lượng NST? Nhóm tế bào A Nhóm tế bào B 2n = 7 3n = 12 (đa bội lẻ) 2n = 9 2n = 8 (TB lưỡng bội bình thường) 4n = 16 2n = 10 (đa bội chẵn)
  4. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST I. Đột biến lệch bội (dị bội). 1.Đọc Kháithôngniệmtinvà mụcphânI.1loại và:quan sát hình, nêu khái niệm và các dạng đột biến lệch bội? Bộ nhiễm sắc thể Thể lưỡng bội bình thường (2n) 1 2 3 4 a Thể không (2n-2) b Thể một (2n-1) c Thể 1 kép (2n-1-1) d Thể ba (2n+1) e Thể bốn (2n+2) f Thể 4 kép (2n+2 +2)
  5. BÀI TẬP Câu 1: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là A. n - 1. B. 2n + 1. C. n + 1. D. 2n - 1. Câu 2: Một loài thực vật có 2 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb. Cá thể có bộ nhiễm sắc thể nào sau đây là thể ba? A. AaBb. B. AaB. C. AaBbb. D. AaaBbb. Câu 3: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Cho biết A, a, B, b, D, d là kí hiệu các nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể nào sau đây là của thể một phát sinh từ loài này? A. AaBDd. B. Aabbdd. C. AaaBBdd. D. ABD. Câu 4: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Tế bào sinh dưỡng của thể ba nhiễm thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là A. 20 B. 23 C. 22 D. 25
  6. Cách tính số loại thể một, thể ba - Nếu bộ NST là 2n có n loại thể ba NST hoặc n loại thể một NST, ... Câu 1: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là A.8. B. 13. C. 7. D. 15. Câu 2: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể ba có thể xuất hiện tối đa trong loài nảy là bao nhiêu? A. 21. B. 11. C. 23. D. 9.
  7. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST I. Đột biến lệch bội (dị bội). 1. Khái niệm và phân loại: * Khái niệm: Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương đồng. * Có 2 dạng chính: + Thể 3 nhiễm: có (2n + 1) NST. + Thể 1 nhiễm: có (2n – 1)NST.
  8. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST I. Đột biến lệch bội (dị bội). 2. Cơ chế phát sinh: CơTrongchếgiảmgây hộiphânchứngsự khôngĐao phânở ngườily (của NST1cặp thường NST) P: 2n x 2n (cặp NST 21) (cặp NST 21) G: (n+1) (n-1) (n) (n) 2 NST 21 0 1 NST 21 Hội chứng Đao: Mũi tẹt, mặt phẳng, mắt xếch, lưỡi thè, cổ ngắn, (2n+1) (2n-1) gáy rộng và dẹt, si đần, F1:Hợp tửThể 3 nhiễm Thể 1 nhiễm vô sinh, .. ( Hội chứng Đao : 3 NST 21)
  9. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST I. Đột biến lệch bội (dị bội). 2. Cơ chế phát sinh: Do rối loạn 1 hoặc một số cặp NST trong phân bào * Giảm phân : một (hoặc 1 số) cặp NST không phân ly tạo giao tử (n+ 1) hay (n-1) + giao tử ( n - 1 ) x giao tử (n) 2n - 1 ( thể một) + giao tử ( n + 1 ) x giao tử (n) 2n+ 1 ( thể ba) * Nguyên phân (tế bào sinh dưỡng): Tạo tế bào lệch bội thể khảm (biểu hiện 1 phần cơ thể).
  10. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST Cơ chế gây hội chứng bệnh ở người ( NST giới tính) P: XX x XY G: XX O X Y (n+1) (n-1) (n) (n) Trứ ng F1: XX O Tinh trù ng XXX XO X (HC siêu nữ) (HC Tơcnơ) XXY YO Y (HC Claiphentơ) (hợp tử chết)
  11. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST I. Đột biến lệch bội (dị bội). 3. Hậu quả: Em hãy nghiên cứu mục 3, 4 SGK Trang 28, nêu hậu quả và ý nghĩa của các đột biến lệch bội? Mất cân bằng toàn hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài. 4. Ý nghĩa: - Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. - Trong chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST.
  12. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST II. Đột biến đa bội. 1. Khái niệm cơ chế phát sinh tự đa bội (đa bội cùng nguồn): Đọc thông tin mục II.1 và quan sát hình, nêu khái niệm và các dạng đột biến tự đa bội?
  13. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST II. Đột biến đa bội. 1. Khái niệm cơ chế phát sinh tự đa bội (đa bội cùng nguồn): * Khái niệm: Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n. * Các dạng: + Thể đa bội lẻ : 3n, 5n, 7n, thường bất thụ + Thể đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n, hữu thụ.
  14. Quan sát sơ đồ, trình bày cơ chế phát sinh thể tự đa bội? Hợp tử (2n) TB 2n đang phân chia Nguyên phân Nguyên phân Giảm phân Tất cả các Tất cả các cặp NST Tất cả các cặp NST cặp NST không phân li không phân li không phân li Thể khảm Giao tử ( 2n) (1 số TB 4n) Thể tứ bội (4n) + giao tử 2n + giao tử n Thể tứ bội( 4n) Thể tam bội (3n)
  15. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST II. Đột biến đa bội. 1. Khái niệm cơ chế phát sinh tự đa bội (đa bội cùng nguồn): * Cơ chế phát sinh: Rối loạn phân li của tất cả các cặp NST trong phân bào - Giảm phân: Tất cả các cặp NST không phân ly giao tử lưỡng bội (2n) - giao tử (2n) + giao tử (n) = 3n Thể tam bội - giao tử (2n) + giao tử (2n) = 4n Thể tứ bội - Nguyên phân: Rối loạn ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử ( 2n), NST nhân đôi nhưng không phân li thể tứ bội (4n).
  16. Câu 1: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tứ bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST ? A. 24. B. 14. C. 18. D. 22. Câu 2: Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu A. cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính. B. trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau. C. trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau. D. trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau. Câu 3 Ở một loài thực vật, xét 2 cặp NST ký hiệu A, a và B, b. Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội? A. AaaaBBbb. B. AAAaaaBBBbbb. C. AAaBbb. D. AAaBb. Câu 4. Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn? A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1). B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n). C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n). D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
  17. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST II. Đột biến đa bội. 2. Khái niệm cơ chế phát sinh dị đa bội (đa bội khác nguồn): Quan sát ví dụ + thông tin SGK nêu: khái niệm, đặc điểm, cơ chế phát sinh và kết quả thể dị đa bội? • Khái niệm: Dị đa bội là hiện tượng cộng gộp bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau trong một tế bào. • Cơ chế: Lai xa và đa bội hóa. • Kết quả: tạo thể song nhị bội ( 2nA + 2nB) Câu 1: Loài thực vật A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 26, loài thực vật B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Theo lí thuyết, thể dị đa bội phát sinh nhờ lai xa và đa bội hóa từ 2 loài này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là A. 24. B. 26. C. 25. D. 50.
  18. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST II. Đột biến đa bội. 2. Khái niệm cơ chế phát sinh dị đa bội (đa bội khác nguồn): Quan sát ví dụ + thông tin SGK nêu: khái niệm, đặc điểm, cơ chế phát sinh và kết quả thể dị đa bội? P Cải bắp (Brassica)2n = 18 (BB) x Cải củ (Raphanus)2n = 18 (RR) Lai xa G n = 9 (B) n = 9 (R) n + n = 9B + 9R 2n = 18 (bất thụ) F1 Đa bội hóa 2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ) G1 2n = 9B + 9R Thể dị đa bội (Thể song nhị bội) 2n = 9B + 9R 2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
  19. Tiết 7 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST II. Đột biến đa bội. 2. Khái niệm cơ chế phát sinh dị đa bội (đa bội khác nguồn):  Dị đa bội là hiện tượng tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong một tế bào. (Loại đột biến này chỉ phát sinh ở các con lai khác loài thông qua sinh sản hữu tính)  Cơ chế: Lai xa và đa bội hóa.  Kết quả: tạo thể song nhị bội ( 4n = 2nA + 2nB)