Đề kiểm tra cuối học kì 2 - Toán + Tiếng việt 5 - Trường Tiểu học Trung Nguyên
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 - Toán + Tiếng việt 5 - Trường Tiểu học Trung Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_toan_tieng_viet_5_nam_hoc_2024_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 - Toán + Tiếng việt 5 - Trường Tiểu học Trung Nguyên
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG NGUYÊN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 Môn: Toán (Thời gian: 40 phút) Họ và tên: . Lớp:.. ... Điểm: I. Phần trắc nghiệm Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Một khối kim loại hình lập phương có độ dài cạnh là 0,25 m. Thể tích của khối kim loại là: A. 15 625 cm3 B. 1 562,5 cm3 C. 156,25 cm3 D. 15,625 cm3 Câu 2. Một nhà phát minh nổi tiếng sinh năm 1903. Nhà phát minh này sinh vào thế kỉ nào? A. Thế kỉ XIXB. Thế kỉ XXC. Thế kỉ XXID. Thế kỉ XXII Câu 3. Một người tham gia cuộc thi chạy marathon. Trong chặng đầu tiên, người đó chạy hết 25 phút 45 giây. Trong chặng thứ hai, người đó chạy hết 22 phút 30 giây. Hỏi người đó chạy cả hai chặng hết bao nhiêu thời gian? A. 48 phút 15 giâyB. 48 phút 16 giây C. 48 phút 17 giâyD. 48 phút 18 giây Câu 4. Một khu đất được dành 150 m2 để xây dựng nhà. Diện tích đất còn lại nhiều hơn diện tích đất làm nhà là 200 m 2. Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất làm nhà và diện tích khu đất là bao nhiêu? A. 25%B. 37,5%C. 42,86%D. 30% Câu 5. Bạn Lan đi vào một cửa hàng mua sách và mua hết 120 000 đồng, bạn đưa cho bác bán hàng 1 tờ 200 000 đồng. Bác bán hàng trả lại cho Lan bao nhiêu tiền? (0,5 điểm) A. 50 000 đồngB. 70 000 đồng C. 80 000 đồngD. 100 000 đồng Câu 6. Một vận động viên đạp xe đạp trên một đường đua là một đường tròn với vận tốc 25,12 km/giờ. Anh ta đi trong 15 phút thì được một vòng tròn. Tính bán kính đường đua. A. 1 km B. 3 km C. 2 kmD. 5 km II. Phần tự luận Câu 1. Đặt tính rồi tính: a) 4 giờ 8 phút + 2 giờ 42 phút b) 9 giờ 35 phút – 5 giờ 40 phút ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... c) 6 giờ 10 phút x 5 d) 13 phút 17 giây : 4 ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 2: Số:? a) 30 km/giờ = ..m/phút b) 36,5 km/giờ = ..m/phút
- Câu 3. Trong 2 giờ, một chiếc xe đạp đi được 40 km. Trong 5 giờ, một chiếc xe buýt đi được 300 km. Hỏi mỗi giờ xe buýt đi nhiều hơn xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét? Bài giải ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 4: Số lượt khách từ Thái Lan, Ma-lai-si-a, Sing-ga-po đến Việt Nam du lịch vào tháng 8 năm 2019 được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây. a) Lượt khách du lịch đến từ Sing-ga-po là bao nhiêu? b) Biết rằng lượt khách du lịch từ Thái Lan là 240 000 người. Tính tổng số lượt khách du lịch đến từ cả ba nước trên. Bài giải ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện: 1350giờ + 9% giờ + 24,6 phút + 14,4 phút ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG NGUYÊN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 Môn: Tiếng Việt (Thời gian: 40 phút) Họ và tên: . Lớp: .. Điểm: A. Phần trắc nghiệm CON ĐƯỜNG Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi. Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến! Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác trong hội người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình cảm biết bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là thời khắc căng thẳng nhất trong một ngày của tôi. Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm, đi qua tôi, cho tôi những cảm xúc thật ấm lòng. Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã. Những lúc đó tôi thấy mình trẻ lại vì những niềm vui. Tôi thấy tuổi già của mình vẫn còn có ích. Còn bây giờ đêm đã về khuya. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. Tôi vươn vai ngáp dài. Chắc cũng phải ngủ một chút cho một ngày mới đầy vui vẻ sắp bắt đầu. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh phúc! Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Nhân vật xưng tôi trong bài là ai? A. Một bác đi tập thể dục buổi sáng. B. Một con đường. C. Một cô công nhân quét dọn vệ sinh. D. Một bạn học sinh Câu 2: Thời gian nào con đường thấy thư thái, dễ chịu? A. Buổi sáng B. Buổi trưa C. Buổi chiều. D. Buổi tối. Câu 3: Khi nào con đường thấy mình trẻ lại? A. Nghe tiếng bước chân của các bác tập thể dục. B. Có những bước chân vui đầy no ấm của người đi chợ. C. Đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy. D. Có các anh chị công nhân dọn dẹp. Câu 4: Bài văn viết theo trình tự thời gian nào? A. Từ sáng đến trưa. B. Từ sáng đến chiều. C. Từ sáng đến tối. D. Từ sáng đến đêm khuya. Câu 5: Câu ghép sau có mấy vế câu: “Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã.” A. Có 1 vế câu B. Có 2 vế câu. C. có 3 vế câu. D. Có 4 vế câu.
- Câu 6: Giải thích nghĩa của từ "dũng cảm" và tìm hai từ đồng nghĩa với nó. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 7: Em hãy tìm câu đơn và câu ghép trong đoạn văn dưới đây: Chú công an đi từ xa lại, chú thấy một bà cụ đang xách ba túi đồ lớn. Đôi tay yếu ớt của bà không còn đủ sức để xách đồ nữa. Chú công an liền chạy lại giúp đỡ bà cụ. Trời sẩm tối, cả hai người vừa đi vừa trò chuyện suốt quãng đường về nhà bà cụ. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 8: Cho biết các vế trong các câu ghép sau được nối với nhau bằng cách nào? a. Hoa hồng khoe tấm áo đỏ trong nắng, hoa hướng dương xúng xính trong bộ váy vàng. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... b. Tuy trời đã nhá nhem tối nhưng lũ trẻ vẫn chưa chịu về nhà. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... B. Viết Viết bài văn tả một thầy, cô giáo mà em yêu quý. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

