Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Toán - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Toán - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_nang_luc_vao_lop_6_mon_toan_nam_hoc_2023_2024_tr.docx
Đề ĐGNL Toán vào THCS YL 23-24.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Toán - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)
- PHÒNG GD-ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH DỰ TUYỂN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC: 2023 - 2024 (Đề thi có 02 trang) MÔN: TOÁN Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm) Mỗi câu hỏi dưới đây có 4 phương án trả lời. Em hãy viết vào bài làm của mình phương án mà em cho là hợp lí nhất. Câu 1. Trong các số thập phân sau, số thập phân lớn nhất là: A. 42,53 B. 41,8353 C. 42,3587 D. 41,5389 Câu 2. Một hình tròn có chu vi là 6,28cm thì diện tích hình tròn đó là: A. 4,31cm2 B. 6,28cm2 C. 3,14cm2 D. 3,14cm Câu 3. 25% của một số là 10 thì số đó là: A. 2,5 B. 10 C. 20 D. 40 Câu 4. Biểu thức nào dưới đây có giá trị là 2450? A. 32 × 24 + 68 × 24 - 50 × 24 B. (120 × 4 - 25 × 4) : (36 : 18) C. 50 × 24,5 + 49 × 24,5 + 24,5 D. 50% + 121 : 1,1 + 27 × 24,5 Câu 5. Phát biểu nào dưới đây là KHÔNG đúng? A. Hình vuông là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau. B. Hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông. C. Hình chữ nhật và hình vuông có chu vi bằng nhau thì diện tích bằng nhau. D. Hình bình hành có bốn góc vuông là hình chữ nhật. Câu 6. Hai bạn Yên và Lạc chơi trò chơi oẳn tù tì để đi lên cầu thang. Mỗi lần oẳn tù tì đều có một người thắng và một người thua, ai thắng thì được bước lên một bậc cầu thang, ai thua thì giữ nguyên vị trí hiện tại. Cầu thang có 9 bậc, ai lên được bậc thứ 9 trước thì người đó giành chiến thắng. Hai bạn phải chơi oẳn tù tì nhiều nhất bao nhiêu lần để một trong hai người giành chiến thắng? A. 9 lần. B. 17 lần. C. 27 lần. D. 81 lần. Trang 1/2
- II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Em hãy giải các bài toán sau vào bài làm của mình! Câu 1. (1,5 điểm) Cho các số đo đại lượng sau: 150kg ; 1256hg ; 3 yến ; 1,23 tạ ; 0,76 tấn. Em hãy sắp xếp các số đo đại lượng đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé. Câu 2. (2,5 điểm) Trung bình cộng của hai số là 30. Nếu giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé. Tìm hai số đó. Câu 3. (2,0 điểm) Một miếng tôn hình chữ nhật có chu vi 34 dm, chiều dài hơn chiều rộng 1 dm. Người ta cắt 4 hình vuông bằng nhau ở 4 góc, mỗi hình có diện tích 1dm 2 rồi gấp lên thành một hình hộp không có nắp. Hỏi hộp chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước (hộp đã được hàn sau khi gấp) Câu 4. (1,0 điểm) Các số tự nhiên liên tiếp được viết theo quy luật như bảng bên cho đến số 2023 thì dừng lại. a) Số thứ 2023 thuộc vào cột nào. b) Tính tổng các số ở cột có ở cột có số 2023 (kể từ số đầu tiên của cột đó đến số 2023). ------------------- Hết ------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên thí sinh ....................................... Số báo danh................. Trang 2/2
- HƯỚNG DẪN CHẤM I/ Phần trắc nghiệm. (3,0đ) Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Đáp án A C D C C B Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ II/ Tự luận: (7đ) Câu Lời giải Thang điểm - Hs đổi về cùng 1 đơn vị 0,25đ Câu 1. So sánh các số sau khi đổi 0,25đ 1,0 điểm 0,76 tấn ; 150kg ; 1256hg ; 1,23 tạ ; 3 yến. 0,5đ Tổng của hai số đó là: 0,5đ 30 × 2 = 60 Nếu coi số bé là 1 phần thì số lớn là 5 phần như thế (HS có 0,25đ thể vẽ sơ đồ). Tổng số phần bằng nhau là: 0,5đ 1 + 5 = 6 (phần) Câu 2. Số lớn là: 2,5 điểm 0,5đ 60 : 6 × 5 = 50 Số lớn là: 0,5đ 60 - 50 = 10 Đáp số: Số lớn: 50 ; số bé: 10. => Nếu học sinh làm gộp nhiều bước mà kết quả đúng vẫn 0,25đ được điểm tối đa. Nửa chu vi miếng tôn là: 0,3đ 34 : 2 = 17 (dm) Chiều dài miếng tôn là: 0,3đ (17 + 1) : 2 = 9 (dm) Chiều rộng miếng tôn là: 0,3đ 9 - 1 = 8 (dm) Chiều dài hình hộp là: 0,3đ 9 - 2 = 7 (dm) Câu 3. Chiều rộng của hình hộp là: 2,5 điểm 0,3đ 8 - 2 = 6 (dm) Chiều cao hình hộp là: 1dm. 0,3đ Thể tích hình hộp là: 0,3đ 7 × 6 × 1 = 42 (dm3) Đổi 42dm3 = 42 lít 0,3đ Đáp số: 42 lít =>Nếu học sinh có cách làm và trình bày khác mà hợp lí 0,1đ vẫn được điểm tối đa. Câu 4. a) Trang 3/2
- 1,0 điểm - Quan sát bảng số ta thấy các số tự nhiên được sắp sếp theo 0,1đ thứ tự tăng dần từ cột A đến cột D rồi ngược lại nên sẽ tạo ra các dãy số ở cột A là các số chia cho 8 dư 1 hoặc chia hết, các số ở cột B chia cho 8 dư 2 hoặc 7, các số ở cột C chia cho 8 dư 3 hoặc 6, các số ở cột D chia cho 8 dư 4 hoặc 5. - Số 2023 chia cho 8 dư 7 nên số 2023 thuộc vào cột B 0,15đ b) Những số ở cột B chia cho 8 dư 2 là: 2 ; 10 ; 18 2018. 0,1đ Số các số trong dãy trên là: 0,1đ (2018 - 2) : 8 + 1 = 253 Tổng các số trong dãy trên là: 0,1đ (2018 + 2) × 253 : 2 = 255530 Những số ở cột B chia cho 8 dư 7 là: 7 ; 15 ; 23 2023. 0,1đ Số các số trong dãy trên là: (2023 - 7) : 8 + 1 = 253 0,1đ Tổng các số trong dãy trên là: (2023 + 7) × 253 : 2 = 256795 0,1đ Tổng các số của cột B là: 255530 + 256795 = 512325 0,1đ Đáp số: 512325 =>Nếu học sinh có cách làm và trình bày khác mà hợp lí 0,05đ vẫn được điểm tối đa. Trang 4/2

