Đề thi vào Lớp 6 môn Toán - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)

doc 3 trang vantien 30/03/2026 890
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi vào Lớp 6 môn Toán - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_vao_lop_6_mon_toan_nam_hoc_2020_2021_truong_thcs_yen.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi vào Lớp 6 môn Toán - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)

  1. PHẦN I. MÔN TOÁN (10 điểm) I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm). Viết vào bài thi chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng. Câu 1. Số nhỏ nhất chia hết cho 2, 3, 4 và 5 là: A. 20 B. 30 C. 40 D. 60 Câu 2. Tích 1 x 2 x 3 x x 98 x 99 x 100 có tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0? A. 20 B. 22 C. 16 D. 24 Câu 3. Một số nhân với 9 thì được kết qả là 30862*3 . Hãy tìm số đó. A. 342917 B. 2176 C. 15 D. 125 Câu 4. Chọn 1 trong 6 hình được đánh kí hiệu dưới đây để điền vào chỗ trống (?) cho phù hợp. ? A B C D E F II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm). Câu 5 (2,0 điểm). a) Tính nhanh: 7 2 4 2 ( : + : ) 40% 11 5 11 5 4 b) Tìm số tự nhiên x sao cho: = 20 0,01 x Câu 6 (2,5 điểm). Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 320m, chiều dài hơn chiều rộng 40m. Bác An trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 100m2 thu được 55kg thóc. Hỏi: a) Bác An thu được bao nhiêu ki-lô-gam thóc trên thửa ruộng đó? b) Bác Bình mua số thóc đó của bác An rồi đem bán được 26,4 triệu đồng. Tính ra số tiền lãi bằng 20% số tiền mua. Hỏi bác An bán số thóc đó được bao nhiêu đồng. 1 Câu 7 (1,5 điểm). Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy đươc thể tích của bể, vòi nước thứ hai 5 3 mỗi giờ chảy được thể tích của bể. Hỏi: 10 a) Trung bình mỗi giờ mỗi vòi chảy được bao nhiêu phần trăm thể tích của bể? b) Khi cả hai vòi cùng chảy vào bể thì sau bao lâu bể nước sẽ đầy? Câu 8 (1,0 điểm). Nếu Nam đi lên một thang cuốn với tốc độ 1 bước trên giây, anh ta sẽ đến đỉnh trong 10 bước. Nếu anh ta tăng vận tốc lên 2 bước trên giây anh ta sẽ đến đỉnh trong 16 bước. Tìm số bước của thang cuốn. 1
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. MÔN TOÁN I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm). Mỗi câu đúng cho 0,75 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án D D A D II.TỰ LUẬN: (7,0 điểm). Câu 5 (2 điểm) a. 7 2 4 2 ( : + : ) 40% 11 5 11 5 7 4 2 2 = ( + ) : 0.5 11 11 5 5 11 5 2 = 0.25 11 2 5 = 1 0.25 b. 4 = 20 0,01 x 4 = 0,2 x 0,25 x = 4: 0,2 0.5 x = 20 0,25 Câu 6 (2.5 điểm) a. Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là: 320 : 2 = 160 (m) 0,25 Chiều dài thửa ruộng là: (160 + 40) : 2 = 100(m) 0.25 Chiều rộng thửa ruộng là: 100 – 40 = 60 (m) 0,25 Diện tích thửa ruộng là: 100 60 = 6000 (m2) 0,25 Số thóc bác An thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: 0,5 55 (6000 : 100) = 3 300(kg) b. Nếu coi số tiền mua thóc (tiền vốn) của bác Bình là 100% thì số tiền lãi là 20%. Số tiền bán thóc của bác Bình là: 100% + 20% = 120% (tiền vốn) 0,25 Tiền vốn để bác Bình mua thóc (hay số tiền bác An bán thóc) là: 26,4 : 120 100 = 22 (triệu đồng) 0,5 22 triệu đồng = 22 000 000 đồng Đáp số: a. 3 300 kg 0,25 b. 22 000 000 đồng Câu 7 (1,5 điểm) Mỗi giờ hai vòi nước chảy được là: 1 + 3 = 1 (thể tích bể) 0,25 5 10 2 a. Trung bình mỗi giờ, mỗi vòi chảy được là: 1 : 2 = 1 (thể tích bể) 0,25 2 4 1 = 25% 0,25 4 2
  3. b. Thời gian để cả hai vòi cùng chảy đầy bể nước là: 1 : 1 = 2 (giờ) 0,25 2 Đáp số: a. 25% thể tích bể. 0.5 b. 2 giờ Câu 8. (1 điểm) Thời gian Nam đi đến đỉnh thang cuốn với tốc độ 1 bước/giây là: 10 : 1 = 10 (giây) Thời gian Nam đi đến đỉnh thang cuốn với tốc độ 2 bước/giây là: 16 : 2 = 8 (giây) 0,25 Ta có sơ đồ: 10 bước Số bước thang cuốn đi trong 10 giây Số bước của thang cuốn 0,25 16 bước Số bước thang cuốn đi trong 8 giây Theo sơ đồ ta thấy: Vận tốc của thang cuốn là: (16 – 10) : (10 – 8) = 3 (bước/giây) 0,25 Số bước của thang cuốn là: 10 + 3 10 = 40 (bước) 0,25 Đáp số: 40 bước III. (Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) 3