Đề kiểm tra kiến thức vào lớp 6 môn Toán - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra kiến thức vào lớp 6 môn Toán - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_kien_thuc_vao_lop_6_mon_toan_phong_gddt_yen_lac.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra kiến thức vào lớp 6 môn Toán - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN: TOÁN Thời gian : 60 phút I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ). Hãy ghi vào giấy thi phương án em cho là đúng. Câu 1. Số thập phân gồm 3 chục, 6 đơn vị, 5 phần mười, 8 phần trăm là: A. 306,58 B. 306,058 C. 36,58 D 36,058 Câu 2. Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm: 8m2 25cm2 = m2 là: A. 8,25 B. 8,025 C. 8,0205 D. 8,0025 Câu 3. Dãy số nào được xếp theo thứ tự tăng dần: A. 0,75 ; 0,74 ; 1,13 ; 2,03 B. 6 ; 6,5 ; 6,12 ; 6,98 C. 7,08 ; 7,11 ; 7,5 ; 7,503 D. 9,03 ; 9,07 ; 9,13 ; 9,108 3 Câu 4. Lớp 6A có 40 học sinh, trong đó số nữ bằng số nam thì số học sinh nữ của lớp là: 5 A. 15 B. 16 C. 24 D. 25 Câu 5. Trong hộp có 40 viên bi, trong đó có 24 viên bi xanh. Tỉ số phần trăm của số bi xanh và số bi trong hộp là bao nhiêu ? A. 80% B. 60% C. 40% D. 20% Câu 6. Một hình lập phương có chu vi đáy là 16cm thì thể tích hình đó là: A. 64 cm3 B. 74cm3 C. 80 cm3 D. 84cm3 II. TỰ LUẬN(7đ): Câu 7. Thực hiện phép tính : ( Tính hợp lí nếu có thể) a) 11,3 + 6,9 + 8,7 + 13,1 b) 8,3 . 43 + 57 . 8,3 21 1 5 2009.2010 2000 c) : d) 8 2 16 2011.2010 2020 Câu 8. Tìm x: a) x + 3,25 = 6,38 + 3,34 b) 68 x 95,2 3 9 c) 2012 : x + 23 = 526 d)1 x 8 8 Câu 9. Một người đi ô tô khởi hành từ Thị trấn Yên Lạc lúc 7 giờ với vận tốc 40 km/giờ và đến trung tâm thành phố Hà Nội lúc 8 giờ 30 phút. Người đó ở lại Hà Nội 2 giờ rồi quay về Yên Lạc. a) Tính quãng đường từ Thị trấn Yên Lạc đến trung tâm thành phố Hà Nội ? b) Lúc về người đó đi với vận tốc 48 km/giờ thì mấy giờ về đến thị trấn Yên Lạc? Câu 10. Cho tam giác ABC. M là điểm chính giữa của BC, D là một điểm nằm trên cạnh AC 1 AO sao cho AD = AC. Nối AM cắt BD tại O. Tìm tỉ số . 3 OM _______________________________ (Học sinh không được sử dụng máy tính)
- ĐÁP ÁN: I.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ). Mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D C A B A II. TỰ LUẬN(7đ): Câu Đáp án Điểm Câu 7 a) 11,3 + 6,9 + 8,7 + 13,1 (2đ) = (11,3 +8,7) + (6,9 + 13,1) 0,25 = 20 + 20= 40 0,25 b) 8,3 . 43 + 57 . 8,3 0,25 = 8,3. (43+57) = 8,3. 100= 830 0,25 c) 21 1 5 : 8 2 16 0,25 21 4 5 : 8 8 16 25 16 . 10 0,25 8 5 d) 2009.2010 2000 2011.2010 2020 2009.2010 2000 2009.2010 2000 0,25 (2009 2).2010 2020 2009.2010 2.2010 2020 2009.2010 2000 2009.2010 2000 1 0,25 2009.2010 4020 2020 2009.2010 2000 Câu 8 a) x + 3,25 = 6,38 + 3,34 (2đ) x + 3,25 = 9,72 0,25 x = 9,72 – 3,25 x = 6,47 0,25 b) 68 x 95,2 x = 95,2 : 68 0,25 x = 1,4 0,25
- c) 2012 : x + 23 = 526 2012 : x = 526 - 23 0,25 2012 : x = 503 x =2012: 503 0,25 x = 4 d) 3 9 1 x 8 8 3 9 x 1 0,25 8 8 3 1 x 8 8 1 3 x : 8 8 0,25 1 x 3 Câu 7 Thời gian người đó đi từ Yên Lạc đến Hà Nội là 0,5 (2đ) 8 giờ 30 phút – 7 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường từ Yên Lạc đến Hà Nội là: 40 . 1,5 = 60 (km) 0,5 Thời gian người đó về từ Hà Nội đến Yên Lạc 0,5 60 : 48 = 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút Vậy người đó về đến thị trấn Yên Lạc lúc: 8 giờ 30 phút + 2 giờ + 1 giờ 15 phút = 11 giờ 45 phút. 0,5 Câu 10 Ta có hình vẽ sau: A (1đ) D O B M C 1 1 SBAD = SBCD (vì có đáy AD = DC và có chung đường cao hạ từ 2 2 đỉnh B tới đáy AC). 1 1 SBMD = SDMC = SBCD (vì có BM = MC = BC và có chung đường cao 2 2 hạ từ đỉnh D tới đáy BC). 1 Suy ra SBAD = SBMD (vì cùng bằng SBCD). 2 0.25 Mặt khác, hai tam giác BAD và BMD có chung đáy DB nên đường
- cao hạ từ đỉnh A bằng đường cao hạ từ đỉnh M tới đáy DB. 0.25 Suy ra SOAB = SOMB (vì có chung đáy OB và có đường cao hạ từ đỉnh 0.25 A bằng đường cao hạ từ đỉnh M tới đáy OB). Mà hai tam giác OAB và OMB có chung đường cao hạ từ đỉnh B 0.25 AO tới đáy AM nên AO = OM hay = 1 OM

