Giáo án Tiếng Anh 11 - Tiết 3, Bài 1: The generation gap, Language
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Anh 11 - Tiết 3, Bài 1: The generation gap, Language", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_anh_11_tiet_3_bai_1_the_generation_gap_languag.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Anh 11 - Tiết 3, Bài 1: The generation gap, Language
- E11 - UNIT 1 - LANGUAGE
- E11 - UNIT 1 - LANGUAGE A. VOCABULARY COMPOUND NOUNS (Danh từ kép) *Task 1: Match each word (1-9) with another word (a-i) to make a compound noun. Four of them are written as one word. 1 g nuclear family gia đình có cha mẹ và con cái cùng sinh sống 2 h generation gap khoảng cách thế hệ 3 I table manners cung cách ăn uống 4 f household hộ gia đình 5 c junk food thức ăn vặt 6 b soft drinks nước ngọt 7 a hairstyle kiểu tóc 8 d footsteps bước chân 9 e schoolchildren học sinh *Task 2: Complete each question with one of the compound nouns in 1. 1. Have your parents ever complained about your hairstyle/ table manners? (Cha mẹ của bạn có bao giờ phàn nàn về kiểu tóc của bạn không?) 2. Why is there a generation gap between parents and children? (Tại sao có khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái?) 3. Is the nuclear family the perfect type of family? (Gia đình hạt nhân là một loại gia đình hoàn hảo phải không?) 4. Why are soft drinks and junk food not good for our health? (Tại sao nước giải khát có ga và thức ăn vặt không tốt cho sức khoẻ của chúng ta?) 5. Do you think schoolchildren should wear uniforms? (Bạn có nghĩ rằng học sinh trong trường nên mặc đồng phục?) B. PRONUNCIATION STRONG AND WEAK FORMS OF WORDS IN CONNECTED SPEECH Trong 1 câu, ta thường nhấn những từ sau đây: 1. Từ nội dung: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ 2. Trợ động từ ở hình thức phủ định. 3. Vấn từ: who, whose, when, where, why, what và how 4. Đại từ chỉ định không có danh từ theo sau: this, that, these, those 5. Đại từ sở hữu: mine, yours, his, hers, yours, theirs ngoại trừ trường hợp các đại từ này là bổ nghĩa đứng sau: of mine, of yours . *Task 1: Listen and repeat these sentences. Pay attention to the stressed words with the mark (’) before the stressed syllables. *Task 2: Are the words in hold stressed or unstressed? Listen and check. Practice reading the conversation in pairs. 1. A - strong, B - weak 2. A - weak, B - strong 3. A - weak, B - strong C. GRAMMAR MODAL VERBS (Động từ khiếm khuyết) 1. SHOULD đưa ra ý kiến về việc gì hoặc đưa ra lời khuyên cho ai đó. (+) S + should + bare inf. (-) S + shouldn’t + bare inf. (?) Should + S + bare inf. *E.g. I think parents should spend more time talking to their teenage children. 2. OUGHT TO = SHOULD (+) S + ought to + inf. (-) S + ought to + inf. (?) Ought + S + to + inf. *E.g. I think they ought to share the housework with her mother. = I think they should share the housework with her mother.
- 3. MUST có nghĩa mạnh hơn “should” và “ought to” diễn tả sự bắt buộc của người nói. (+) S + must + bare inf. (-) S + mustn’t + bare inf. (?) Must + S + bare inf. *E.g. You must show respect for the elderly. 4. HAVE TO diễn tả sự bắt buộc từ phía bên ngoài. (+) S + have to/has to + inf. (-) S + don’t/doesn’t have to + inf. (?) Do/Does + S + have to + inf. *E.g. I have to clean the floor every day. **Notes: - MUSTN’T diễn tả sự nghiêm cấm làm việc gì + Students mustn’t cheat in the exams. (Cấm hs gian lận trong thi cử.) - DON’T HAVE TO/DOESN’T HAVE TO diễn tả sự không cần thiết phải làm gì [= It’s not necessary (for sb) to do sth.] + You don’t have to pay for the tickets in advance. = It’s not necessary for you to pay for the tickets in advance. (Bạn không cần phải trả trước tiền mua vé.) *Task 1: Underline the correct word to complete the sentences. 1. I think you should/ shouldn't talk to your parents about it. I'm sure they will give you the best advice. (Tôi nghĩ bạn nên/ không nên nói chuyện với bố mẹ bạn về vấn đề đó. Tôi chắc chắn họ sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất.) 2. I don't think you ought/ ought not to do your brother's homework. He must do it himself. (Tôi không nghĩ bạn nên/ không nên làm bài tập về nhà cho em trai bạn. Em ấy phải tự làm nó.) 3. You must/ mustn't finish your homework before you go out with your friends. (Bạn phải/ không phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi bạn đi ra ngoài với bạn bè.) 4. At our school, we have to/ don't have to wear uniforms. It is a rule. (Ở trường, chúng tôi phải/ không phải mặc đồng phục. Đó là nội quy.) 5. You mustn't/ don't have to take photographs here. This is a restricted area. (Bạn không được phép/không cần thiết chụp ảnh ở đây. Đây là khu vực cấm.) *Task 2: Rewrite each of the sentences without changing its meaning, using the word in brackets. 1. It would be a good idea for you to talk to your parents about your problem. (ought) You ought to talk to your parents about your problem. (Bạn nên nói chuyện với cha mẹ về vấn đề của bạn.) 2. You are not allowed to use your mobile phone in the examination room. (must) You mustn't use your mobile phone in the examination room. (Bạn không được sử dụng điện thoại di động trong phòng thi.) 3. It is not necessary for me to type my essay. (have to) I don't have to type my essay. (Tôi không cần thiết phải đánh máy bài luận của mình.) 4. I'd advise you to tell the truth to your family. (should) You should tell the truth to your family. (Bạn nên nói sự thật với gia đình bạn.) 5. It is necessary for young people to plan their future career carefully. (must) Young people must plan their future career carefully. (Các bạn trẻ phải hoạch định sự nghiệp tương lai của mình một cách cẩn thận.) -----THE END-----

