Bài giảng Địa lí 8 - Chương 1, Bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

pptx 68 trang vantien 18/03/2026 1320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 8 - Chương 1, Bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxngu_van_9_bai_1_tho_va_tho_song_that_luc_bat_van_ban_song_nu.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 8 - Chương 1, Bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

  1. CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY!
  2. KHỞI ĐỘNG Em hãy trả lời câu hỏi sau: Hãy trình bày một số hiểu biết sơ lược của em về hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Sông núi nước Nam” dựa vài phần đã chuẩn bị ở nhà?
  3. Bài 1: Thơ và thơ song thất lục bát Văn bản SÔNG NÚI NƯỚC NAM
  4. NỘI DUNG BÀI HỌC I. Kiến thức Ngữ văn II. Tìm hiểu chung 1. Thể thơ song thất lục bát 1. Thơ Đường luật và thể 2. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ thơ thất ngôn tứ tuyệt III. Tìm hiểu chi tiết 2. Đọc văn bản 1. Giới thiệu và khẳng định tính IV. Tổng kết tất yếu của độc lập chủ quyền 1. Nội dung 2. Cảnh cáo quân giặc và kết 2. Nghệ thuật cục của chúng
  5. I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
  6. 1. Thể thơ song thất lục bát HOẠT ĐỘNG NHÓM Em hãy trả lời câu hỏi sau: • Trình bày hiểu biết của em về thể thơ song thất lục bát và lục bát? • Trình bày cách gieo vần, ngắt nhịp của thể thơ này?
  7. 1. Thể thơ song thất lục bát a. Song thất lục bát Là thể thơ kết Một cặp thất ngôn và một Mỗi khổ hợp giữa thơ cặp lục bát, tạo thành một gồm có bốn thất ngôn và thơ kết cấu trọn vẹn về ý cũng dòng thơ. lục bát. như về âm thanh, nhạc điệu.
  8. Gieo vần: Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng Câu sáu chỉ có Ba câu kia vừa có vần vần chân. chân vừa có vần lưng.
  9. Ngắt nhịp • Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2. • Hai câu sáu – tám ngắt theo thể lục bát. Ai chẳng biết/ chán đời là phải Không mua không phải/ không tiền không mua T B T B T B B Sao vội vàng/ đã mải lên tiên Câu thơ nghĩ/ đắn đo không viết B T B T B T Rượu ngon/ không có bạn hiền Viết đưa ai/ ai biết mà đưa. B T B B T B
  10. Song thất Câu thơ Câu thơ lục bát song thất lục bát Thiên về cảm Kể lại sự việc thán, giãi bày Tác phẩm viết theo thể thơ này thường chỉ có một nhân vật trữ tình trong khung cảnh thời gian và không gian hạn hẹp.
  11. Song thất lục bát Thiên về việc diễn Mang cảm Biểu lộ một cách tinh tế những tả đời sống nội hứng trữ tình dòng suy cảm dồn nén với tâm tâm nhân vật. bi thương. trạng nhớ tiếc và mong đợi. Là thể thơ kết hợp được nhiều phẩm chất thẩm mỹ của tiếng Việt, dồi dào nhạc điệu đặc biệt là âm điệu buồn thương triền miên.
  12. b. Thể lục bát Với sự tiếp nối liên tục Có khả năng kể những câu của câu lục và câu bát chuyện dài, bao quát một khoảng ngoài việc tạo nên những thời gian và không gian rộng lớn bài thơ vừa và ngắn. với nhiều sự kiện, nhân vật.
  13. 2. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ HOẠT ĐỘNG NHÓM Em hãy trả lời câu hỏi sau: • Trình bày hiểu biết của em về sự ra đời và phát triển của chữ Nôm và chữ Quốc ngữ? • Ưu nhược điểm của hai loại ngôn ngữ này?
  14. a. Chữ Nôm Hoàn cảnh ra đời Do bị phong kiến Do quá trình đấu Trung Hoa đô hộ tranh giành độc lập Chữ viết chính Chữ viết mới ra thức: chữ Hán đời: chữ Nôm
  15. Thời gian chữ Nôm xuất hiện Thế kỉ VIII Thế kỉ IX Thế kỉ X đến XII Chữ Nôm Chữ Nôm Chữ Nôm xuất hiện hình thành hoàn thiện
  16. Cấu tạo chữ Nôm Một số chữ mượn Phần lớn do người Việt tạo y nguyên chữ Hán nên trên cơ sở chữ Hán Hệ thống chữ Nôm của người Việt
  17. Chữ Nôm Tuy còn có Một số tác phẩm nổi nhiều hạn chế. tiếng: Quốc âm thi tập, Hồng Đức Quốc âm Là thành tựu quan thi tập, Truyện Kiều trọng về ngôn ngữ Thể hiện ý chí độc lập, tự văn hóa. chủ, tự cường của dân tộc.
  18. Chữ Nôm đóng góp quan trọng trong việc xây dựng phát triển nền văn học dân tộc. Truyện Kiều bản chữ Nôm
  19. b. Chữ Quốc ngữ Là chữ viết ghi âm của Được tu chỉnh qua nhiều giai Chế tác từ tiếng Việt được các đoạn, được người Việt tích cực thế kỉ XVII nhà truyền giáo với sự tiếp nhận, truyền bá rộng rãi để trên hệ chữ hỗ trợ của nhiều đạt đến độ hoàn thiện, ổn định cái Latin. người Việt Nam. và vị thế như hiện nay.
  20. b. Chữ Quốc ngữ Dùng nhiều chữ cái khác nhau để biểu Hạn chế Dùng nhiều dấu thị một âm. phụ hoặc ghép nhiều chữ cái để Dùng một chữ cái để biểu thị một âm. biểu thị nhiều âm khác nhau.