Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 - Tiết 6, Bài 3: Cách mạng công nghiệp (Nửa sau thế kỉ XVIII - Giữa thế kỉ XIX) (tiếp theo)

docx 9 trang vantien 01/01/2026 1750
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 - Tiết 6, Bài 3: Cách mạng công nghiệp (Nửa sau thế kỉ XVIII - Giữa thế kỉ XIX) (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lich_su_8_tiet_6_bai_3_cach_mang_cong_nghie.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 - Tiết 6, Bài 3: Cách mạng công nghiệp (Nửa sau thế kỉ XVIII - Giữa thế kỉ XIX) (tiếp theo)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) Tiết 6 - Bài 3: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP (NỬA SAU THẾ KỈ XVIII – GIỮA THẾ KỈ XIX) (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống xã hội. 2. Năng lực: - Biết khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa, tìm hiểu thêm từ internet, sách, báo về những phát minh khoa học kĩ thuật cũng như những tác động của nó đối với cuộc sống hiện nay. - Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu lao động, say mê với phát minh khoa học kĩ thuật. - Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh về khoa học kĩ thuật của họ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến cách mạng công nghiệp - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập cho học sinh. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi. - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động a) Mục tiêu: - Kiểm tra kiến thức HS đã học ở tiết 1 của bài. - Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. b. Tổ chức thực hiện - GV chiếu cho hs quan sát 1 số hình ảnh về thành tựu của cách mạng công nghiệp ở Anh: máy kéo sợi Gien-ni (1764), máy kéo sợi chạy bằng sức nước của R.Ác-rai (1769), máy hơi nước của Giêm- oát (1784), máy dệt của Ét-mơn Các-rai (1785) và yêu cầu học sinh trả lời: Đây là thành tựu nào? Em biết gì về những thành tựu này? - Hs nêu những hiểu biết của bản thân về các thành tựu trên. - GV nhận xét, dẫn dắt: Có thể thấy, CMCN đã mang tới nhiều thành tựu huy hoàng cho nhân loại. Vậy cuộc cách mạng này đã tác động ra sao đến quá trình sản xuất và đời sống xã hội? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội. a. Mục tiêu: Nêu được tác động của các cuộc Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất, xã hội. GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt - GV chia cả lớp thành hai nhóm, thảo luận trong thời 3. Tác động của cuộc Cách gian 5 phút để thực hiện yêu cầu: mạng công nghiệp đối với + Nhóm 1: Trình bày những tác động tích cực của cách sản xuất và xã hội. mang công nghiệp đối với sản xuất và xã hội. + Nhóm 2: Trình bày những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp. - GV cho đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp, khuyến khích HS có cách liên hệ, so sánh phù hợp (thông qua tranh, ảnh, tư liệu). - HS nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi phản biện (nếu có) - GV nhận xét phần trình bày của HS và chốt lại kiến thức. - GV chiếu lại một số hình ảnh thành tựu CMCN ở Anh với số liệu: máy kéo sợi Gien ni: năng suất tăng 8 lần, máy dệt của của Ét-mơn Các-rai: năng suất tăng 39 lần, ưu a. Tác động tích cực: thế của máy hơi nước là thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác - Sản xuất: phát triển, qua đó yêu câu học sinh nhận xét về tác động của + Nâng cao năng suất lao CMCN đối với sản xuất động, thúc đẩy nhiều ngành -GV: Hãy quan sát lược đồ nước Anh giữa thế kỷ XVIII kinh tế khác phát triển (trước CMCN) và Lược đồ nước Anh nửa đầu thế kỷ XIX + Làm thay đổi bộ mặt các ( sau khi hoàn thành CMCN) và nêu những biến đổi của nước tư bản, nhiều khu công nước Anh sau khi hòan thành cách mạng công nghiệp? nghiệp, thành phố đông dân ra -HS quan sát, trình bày: đời. + Nước Anh giữa thế kỉ XVIII: + Chuyển xã hội loài người từ -Chỉ có một số trung tâm phát triển thủ công. văn minh nông nghiệp sang -Có 4 thành phố trên 58.000 dân. văn minh công nghiệp -Chưa có đường sắt. - Xã hội: Hình thành 2 giai cấp + Nước Anh nửa đầu thế kỉ XIX: tư sản và vô sản, mâu thuẫn -Xuất hiện ngành công nghiệp mới. nhau. -Xuất hiện các trung tâm khai thác than đá. -Có 14 thành phố trên 50.000 dân. -Có mạng lưới đường sắt nối liền các thành phố, hải cảng, khu công nghiệp. - GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu một số hình ảnh minh hoạ về tác động tích cực của cách mạng công nghiệp. Nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân ra đời: London, Paris, Newyork GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) -GV chiếu bức tranh biếm họa mô tả giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, yêu cầu HS quan sát tranh và nêu hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp. -HS: Xã hội hình thành 2 giai cấp: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản mâu thuẫn nhau -GV: Vì sao có mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản? - HS: Vì tư sản thống trị xã hội, vô sản là người làm thuê bị áp bức bóc lột - GV cho HS khai thác tư liệu, quan sát hình ảnh trong mục và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Tư liệu và Hình 3.5 cho em biết mặt trái của cách mạng công nghiệp b. Tác động tiêu cực: là gì? - Ô nhiễm môi trường - Tư liệu mô tả khá cụ thể cảnh lao động trong các xưởng - Tư sản bóc lột vô sản (nhất là dệt thời kì đó. Trẻ em cũng là công nhân, bị giới chủ bóc phụ nữ và trẻ em) lột sức lao động. Mọi người phải làm việc trong môi - Sự xâm chiếm và tranh giành trường ô nhiễm, độc hại: “đặc quánh những bụi là bụi, thuộc địa... một lớp bụi dày màu trắng phủ kín máy móc, đường đi lối lại được phủ một lớp dầu, bụi bông vụn” - GV gợi ý cho HS trả lời thông qua các câu hỏi nhỏ: Tìm những từ, cụm từ mô tả không khí trong các xưởng dệt (đặc quánh những bụi là bụi, một lớp bụi dày màu trắng phủ kín máy móc, đường đi lối lại được phủ một lớp dầu, bụi bông vụn); Ai là thành phần lao động trong các xưởng đó? (đàn ông, đàn bà, trẻ em); Việc sử dụng lao động là trẻ em thể hiện điều gì? (thể hiện sự bóc lột triệt để và tối đa để thu lợi nhuận của giới chủ ở các nước tư bản),... - HS đọc đoạn tư liệu, quan sát hình 3.5 và phân tích tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp. - GV: Em có biết, cho đến ngày nay, nhân loại đã có bao nhiêu cuộc cách mạng công nghiệp? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV chiếu tranh ảnh tóm tắt về 4 cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử, từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đến nay, đặc biệt hướng dẫn HS liên hệ về các cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay: Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư) bao gồm các hệ thống liên kết thế giới thực và ảo. Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối – Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data). Trên lĩnh vực công nghệ sinh học, Cách mạng GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng
  4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) Công nghiệp 4.0 tập trung vào nghiên cứu để tạo ra những bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản, Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu. Cuối cùng là lĩnh vực Vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới (graphene, skyrmions ) và công nghệ nano. - GV hướng dẫn HS liên hệ vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đối với nước ta hiện nay: Sự phát triển của một số công nghệ mang tính đột phá trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, như công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ mạng 5G, công nghệ sinh học... đã và đang tác động mạnh mẽ tới mọi khía cạnh, từ an ninh - chính trị đến kinh tế, xã hội. Việt Nam được cho là một trong những quốc gia có khả năng thích ứng tương đối tốt với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhờ sự chủ động tạo dựng môi trường phát triển công nghệ với nguồn nhân lực chất lượng cao về ngành công nghệ. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang mở ra nhiều cơ hội cho Việt Nam. Tuy nhiên, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng tạo ra sức ép lớn đối với một số ngành, nhóm ngành, như năng lượng, công nghiệp chế tạo, dệt may, điện tử... 3. Luyện tập - Vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tác động của cuộc cách mạng công nghiệp. b. Tổ chức thực hiện: * Luyện tập Bài 1: Hoàn thành phiếu học tập: Nối tác động của CMCN ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận cặp đôi. GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng
  5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) A B a. Ô nhiễm môi trường 1.Tác động của CMCN đối với sản xuất b. Nâng cao năng suất c. Thay đổi căn bản quá trình sản xuất. d. Nhiều khu công nghiệp và thành phố. 2.Tác động của CMCN đối với xã hội e. Nhiều ngành kinh tế khác phát triển. f. Sự ra đời của nhiều đô thị quy mô lớn. g. Hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản. 3.Tác động tiêu cực của CMCN h. Tranh giành thuộc địa. i. Lao động bị bóc lột thậm tệ. k. Cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản. - Sau khi cặp đôi thảo luận, GV gọi đại diện 2 nhóm đôi bất kì lên nối tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội. - GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động, cho điểm. Gợi ý trả lời: 1.b,c,d,e.f 2.g, k 3.a, h, i Bài 2: Có ý kiến cho rằng: "Xã hội loài người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp là nhờ cách mạng công nghiệp". Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? (Bài tập Luyện tập số 2 SGK trang 18) - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi cùng trao đổi thảo luận nội dung bài tập. - Các cặp đôi thực hiện nhiệm vụ; vận dụng kiến thức đã học để đưa ra ý kiến - GV mời đại diện 1-2 cặp đôi lên trình bày kết quả trước lớp: - Các nhóm khác, lắng nghe, nhận xét, bổ sung, chất vấn. - GV nhận xét, chốt ý: Đồng ý với ý kiến “xã hội loài người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp là nhờ cách mạng công nghiệp”. Vì: + Trước khi tiến hành cách mạng công nghiệp: con người chủ yếu lao động dựa vào sức mạnh của cơ bắp (lao động thủ công); hoặc sử dụng một số loại máy móc chạy bằng năng lượng gió (cối xay gió ) và nước. Tuy nhiên các hình thức sản xuất đó còn nhiều hạn chế, nên năng suất lao động của con người chưa cao; khối lượng sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều và các loại năng lượng gió, nước ở thời điểm này vẫn chưa thể tạo ra sự chuyển biến căn bản trong đời sống sản xuất. + Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, những thành tựu của cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất: máy móc thay thế cho lao động thủ công nên quá trình sản xuất của con người đã có sự thay đổi căn bản, năng suất lao động tăng, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho xã hội nền sản xuất có sự chuyển biến mạnh mẽ từ: sản xuất thủ công sang cơ khí hóa. + Bộ mặt các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn và thành phố đông dân mọc lên. GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng
  6. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) Bài 3: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet về một thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX và viết bài giới thiệu (khoảng 200 chữ) về thành tựu đó. (Bài tập vận dụng số 2 SGK trang 18) - GV hướng dẫn HS: Những nội dung giới thiệu cần đảm bảo được: + Thành tựu CM CN đó là gì? Thuộc quốc gia nào? + Hoàn cảnh xuất hiện? + Nét đặc sắc của công trình/tác phẩm đó. + Giá trị của công trình/tác phẩm đó trong quá khứ và đối với ngày nay. - HS thực hành sưu tầm tư liệu theo sự hướng dẫn của GV và thuyết trình. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). - GV mời đại diện 1-2 HS trình bày trước lớp. - GV mời đại diện HS khác nhận xét. Tư liệu viết bài giới thiệu: * Giới thiệu về máy kéo sợi Gien-ni Trong những năm 1750, các nhà máy dệt may không để đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Lúc này, người ta vẫn còn sử dụng xe quay sợi với với một cọc suốt. Vì thế mà mỗi công nhân chỉ làm được một cuộn chỉ mỗi ngày. Đến cuối năm 1764, kĩ sư Giêm Ha-gri-vơ đã phát minh ra máy kéo sợi Gien-ni. Máy này có cấu tạo như xe quay sợi bình thường nhưng lại chứa tới 16 – 18 cọc suốt và chỉ cần một công nhân vận hành máy. Vì lượng cọc suốt nhiều hơn, máy có thể tạo ra nhiều sợi vải hơn khi vận hành, năng suất làm việc cũng tăng lên gấp nhiều lần. Máy kéo sợi Gien-ni là phát minh quan trọng giúp cho sản lượng nguyên liệu ngành dệt may tại châu Âu tăng lên nhanh chóng. Phát minh này giúp nguồn cung sợi vải cho ngành dệt may tăng lên. Đồng thời, nó cũng giúp giá vải giảm xuống và người tiêu dùng có thể mua vải dễ dàng hơn. Máy kéo sợi Gien-ni mang lại rất nhiều lợi ích cho ngành dệt may Anh quốc lúc bấy giờ. Sau máy kéo sợi của Giêm Hagrivo Ác-crai-tơ sáng tạo ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước, giải phóng 1 phần sức lao động của con người. Đến ngày nay máy kéo sợi đã hoàn toàn tự động với năng xuất cao hơn nhiều lần. * Máy chạy bằng hơi nước của Jemes Watt GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng
  7. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) James Watt (19 tháng 1 năm 1736 – 19 tháng 8 năm 1819) là nhà phát minh người Scotland và là một kỹ sư đã có những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất Năm 1763-1764, tại Trường Đại học Glassgow, Watt bắt đầu đặc biệt chú ý tới máy hơi nước. Watt xác định việc nghiên cứu nguyên lý và kết cấu của máy hơi nước là phương hướng chủ yếu của mình.Năm 1769, Watt đã cải tiến máy hơi nước một bộ phận có thể phân ly để làm lạnh và cách ly xy-lanh của nó. Năm 1782, ông đã phát minh ra máy hơi nước kiểu song động. Sau khi kết hợp các phát minh đó lại, ông đã làm cho hiệu suất của máy hơi nước nâng lên gấp ba lần. Năm 1784, loại máy hơi nước nằm cũng được xác nhận quyền sáng chế. Máy hơi nước ngày càng có tính thực dụng và được dùng rộng rãi được gọi là “máy hơi nước vạn năng”. Để ghi nhớ công ơn to lớn của ông đối với loài người, tên ông đã được đặt cho một đơn vị đo lường. Từ khi máy hơi nước xuất hiện đã có một tác dụng to lớn trong cuộc cách mạng công nghiệp. Ngoài việc dùng làm nguồn năng lượng cho các công xưởng, máy hơi nước còn được ứng dụng trong giao thông vận tải. Sự ứng dụng rộng rãi máy hơi nước đã ảnh hưởng đến cuộc cách mạng phương tiện giao thông của nước Anh. Năm 1814, công trình sư người Anh George Stephenson chế tạo thành công xe lửa chạy bằng máy hơi nước. Stephenson đã được suy tôn là “Cha đẻ của đầu máy xe lửa”. Sự cải tiến giao thông đường thuỷ là đóng những chiếc tàu có thể lắp được máy hơi nước làm động lực.Ngày 19 tháng 8 năm 1807, một nhà phát minh người Mỹ là Fulton đã thiết kế một chiếc tàu chở khách chạy bằng máy hơi nước *Xe lửa Xti-pen-sơn Goerge Stephenson sinh ngày 9/6/1781 tại Northumberland, Anh trong một gia đình công nhân mỏ. Nhà nghèo, Stephenson không được đi học, cậu phải đi chăn bò, nhặt than để phụ giúp gia đình. Tuy vậy, cậu bé Stephenson sớm bộc lộ niềm đam mê với các loại máy móc, từ chiếc xe chở than đến các loại máy bơm nước tại mỏ than nơi bố cậu làm việc. Năm 14 tuổi, Stephenson trở thành thợ bảo dưỡng máy móc tại mỏ. Qua công việc này, cùng với việc quan sát các chú, các Chân dung người phát minh ra đầu bác tu sửa máy, Stephenson dần dần quen thuộc với cấu tầu xe lửa - George Stephenson. tạo cũng như cách xử lý những sự cố thường xảy ra của các loại máy móc. ngoài giờ làm việc ở mỏ, Stephenson miệt mài dùng đất sét nặn ra các mô hình máy và tiến hành nghiên cứu. Ở mỏ có thứ máy móc nào thì ở nhà Stephenson có mô hình máy móc đó. Lúc này, tại các mỏ than ở nước Anh, người ta sử dụng các loại xe đơn giản dùng máy hơi nước làm động lực thay cho xe ngựa kéo. Trong mỏ than, người ta cũng đã lắp đặt một số đường ray bằng gỗ và sắt để vận chuyển than. Tuy vậy, việc vận chuyển than vẫn rất thô sơ, có chỗ thì dùng con ngựa kéo, có chỗ dùng động cơ cùng với cáp kéo xe than dọc theo đường GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng
  8. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) ray. Là một người đam mê tìm hiểu máy móc, Stephenson sớm nhận ra những bất tiện của loại xe vận chuyển than này. Ông bắt tay vào việc chế tạo động cơ trượt trên đường ray chạy bằng than đá. Qua nhiều năm mày mò nghiên cứu, đến năm 1814, Stephenson đã cho ra đời nguyên mẫu đầu tiên mang tên "Blücher". Trải qua nhiều lần thí nghiệm, Stephenson tìm ra cách giảm được đáng kể sự chấn động của đầu máy, toa xe và tiếng ồn. Giữa đầu máy và toa xe, ông bố trí bộ phận lò xo. Ông lắp thêm một ống xả khói ở phía trên đầu máy để khói không tỏa ra xung quanh đoàn xe lửa. Nhờ thế, tốc độ đầu máy xe lửa cũng tăng lên đáng kể. Cuối cùng, đầu máy xe lửa kiểu mới mang tên “Locomotion” ra đời, và có nhiều tính năng khiến Stephenson và các cộng sự thấy hài lòng. Năm 1821, Stephenson bắt đầu thiết kế xây dựng đường ray xe lửa đầu tiên, dài 32 km, nối hai thị xã Stockton và Darlington. Ngày 27-9-1825, tuyến đường này đã được thông xe. Vào thời đó, mọi người còn chưa thấy xe lửa, nên ai cũng muốn đến xem nó có hình dáng như thế nào, nên người tới dự lễ thông xe đông nghịt ở nhà ga, lại còn rải rác dài hai bên đường sắt. Đầu máy "Locomotion" của Stephenson kéo theo 22 toa hàng, 6 toa chở đầy các vị khách thuộc các giới xã hội tham gia lễ thông xe. Số toa còn lại thì chứa than và các hàng hoá khác. Đầu máy “Locomotion”. Đúng vào lúc xe lửa bắt đầu chạy thì một chàng trai cưỡi tuấn mã lao ra, muốn thi tài cao thấp. Lúc đầu, chàng kỵ sỹ vượt lên trước, mọi người xôn xao, hoài nghi xem liệu đầu máy xe lửa của Stephenson có vượt qua được con tuấn mã không? Dần dần, bước chân của con tuấn mã chậm lại, còn đầu máy "Locomotion" kéo theo các toa xe, như một con rắn dài, nhả ra khói trắng cứ phầm phập lao nhanh lên, dần dần đuổi kịp, rồi vượt lên, bỏ lại tuấn mã ở phía sau, càng lúc càng xa. Khi đoàn tàu đến đích là thị trấn Stockton, mọi người ùa ra chúc mừng Stephenson. 4. Hướng dẫn về nhà * Nhiệm vụ bài vừa học: - Vẽ sơ đồ tư duy phân tích tác động của cuộc cách mạng công nghiệp. - Liên hệ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trên thế giới hiện nay * Nhiệm vụ bài mới: GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng
  9. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LS&ĐL 8 (Phân môn Lịch sử 8) - Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Đông Nam Á từ sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, hoàn thành các nhiệm vụ sau: + Tổ 1+2: Trình bày những nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á + Tổ 3+4: Nêu những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế ở các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây. ******************************** GV Văn Thị Hoàn – THCS Tam Hồng