24 Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử và Địa lí 7
Bạn đang xem tài liệu "24 Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử và Địa lí 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
24_cau_hoi_trac_nghiem_lich_su_va_dia_li_7.docx
Nội dung tài liệu: 24 Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử và Địa lí 7
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 7 Câu 1. Lãnh thổ châu Á trải dài từ: A. Chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc. B. vòng cực Bắc đến vòng cực Nam. C. vòng cực Bắc đến khoảng 100 N. D. vòng cực Bắc đến chí tuyến Nam. Câu 2. Châu Á tiếp giáp với những đại dương ... A. Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. B. Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, Nam Đại Dương. C. Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. D. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. Câu 3. Châu Á gồm gần đầy đủ các đới khí hậu trên Trái Đất vì A. lãnh thổ rộng lớn. B. lãnh thổ trải dài từ cực Bắc đến xích đạo. C. địa hình phân hóa đa dạng và phức tạp. D. tài nguyên thiên nhiên phong phú. Câu 4. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu? A. Đô thị hóa diễn ra sớm. B. Mức độ đô thị hóa cao. C. Đô thị hóa đang mở rộng. D. Đô thị hóa không gắn với công nghiệp hóa. Câu 5. Biện pháp tuyển chọn nhân tài dưới thời Đường như thế nào? A. Mở nhiều khoa thi. B. Mở trường học chọn ngay từ nhỏ, chủ yếu là con em quan lại. C. Các quan đại thần tiến cử người tài giỏi cho triều đình. D. Vua trực tiếp tuyển chọn. Câu 6. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường được gọi là A. chế độ công điền. B. chế độ quân điền. C. chế độ tịch điền. D. chế độ lĩnh canh. Câu 7. Lãnh thổ Ấn Độ thuộc khu vực nào? A. Bắc Á. B. Đông Á. C. Tây Á. D. Nam Á. Câu 8. Hai đồng bằng lớn ở phía đông bắc và tây bắc Ấn Độ do phù sa của sông nào bồi đắp? A. Sông Ấn và sông Hằng. B. Sông Hoàng Hà và Trường Giang. C. Sông Mê Kông. D. Sông Nin. Câu 9. Sau khi lên ngôi, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập? A. Hoa Lư. B. Phong Châu. C. Đại La. D. Cổ Loa. Câu 10. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào? A. Đinh Bộ Lĩnh rời đô về thành Đại La. B. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại. C. Đất nước lâm vào tình trạng phân tán, cát cứ. D. Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.
- Câu 11. Quân đội nhà Trần được tổ chức theo chủ trương nào? A. Lực lượng càng đông càng tốt. B. Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông. C. Chỉ tuyển chọn những người thật tài giỏi. D. Chỉ sử dụng quân đội của các vương hầu họ Trần. Câu 12. Thời Trần bộ máy nhà nước được tổ chức theo chế độ A. quân chủ trung ương tập quyền. B. phong kiến phân quyền. C. quân chủ lập hiến. D. quân chủ đại nghị. Câu 13. Kênh đào Pa-na-ma nối liền các đại dương nào? A. Thái Bình Dương- Bắc Băng Dương. B. Đại Tây Dương- Ấn Độ Dương. C. Thái Bình Dương- Đại Tây Dương. D. Thái Bình Dương- Ấn Độ Dương. Câu 14. Ý nào sau đây không phải là hệ quả địa lí của việc phát kiến ra châu Mỹ? A. Phát triển hàng hải quốc tế. B. Làm cho thiên nhiên thay đổi. C. Tạo ra các cuộc di cư lớn. D. Đem lại hiểu biết về những vùng đất mới. Câu 15. Việc khai thác rừng A-ma-dôn vào mục đích kinh tế đã tác động như thế nào tới môi trường của khu vực và thế giới? A. Ảnh hưởng rất lớn tới môi trường toàn cầu vì A-ma-dôn được coi là lá phổi xanh của thế giới. B. Không ảnh hưởng nhiều tới môi trường toàn cầu mà chỉ ảnh hưởng lớn đến môi trường của khu vực Nam Mĩ. C. Hiện nay chính phủ Bra-xin đang có chính sách khuyến khích nông dân khai thác rừng A-ma-dôn. Nếu khai thác có kế hoạch thì không ảnh hưởng gì tới môi trường. D. Hiện nay chính phủ Bra-xin đang nói không với chính sách khuyến khích nông dân khai thác rừng A- ma-dôn Câu 16. Đới khí hậu ở Bắc Mĩ chiếm phần lớn diện tích: A. Nhiệt đới B. Ôn đới C. Hàn đới D. Cận nhiệt đới ẩm Câu 17. Vai trò của các luồng nhập cư đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ? A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội một cách mạnh mẽ. B. Đa dạng các chủng tộc và xuất hiện thành phần người lai. C. Mang lại bức tranh mới trong phân bố dân cư trên thế giới. D. Tàn sát, diệt chủng nhiều bộ tộc bản địa. Câu 18. Sự kiện văn hóa diễn ra nổi bật hàng năm ở Trung và Nam Mỹ là: A. lễ hội hóa trang. B. lễ hội té nước. C. lễ hội bia. D. lễ hội đua voi.
- Câu 19. Tỉ lệ dân thành thị của Trung và Nam Mỹ có đặc điểm nào sau đây? A. Cao gấp ba lần mức trung bình của thế giới. B. Cao hơn mức trung bình của thế giới. C.Thấp hơn mức trung bình của thế giới. D. Luôn bằng mức trung bình của thế giới. Câu 20. Dòng sông nằm ở Châu Mĩ có diện tích lưu vực rộng nhất thế giới là A. sông Mi-xi-xi-pi. B. sông Ô-ri-nô-cô. C. sông A-ma-dôn. D. sông Mit-xu-ri. Câu 21. Các chức quan như Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ được triều đình đặt ra nhằm mục đích gì? A. Chuyên trách về sản xuất nông nghiệp. B. Dịch sách từ chữ Hán sang chữ Nôm. C. Ghi chép chính sử của quốc gia. D. Tăng cường lực lượng cho quân đội triều đình. Câu 22. Dưới thời Lê sơ, số lượng nô tì giảm dần vì.. A. pháp luật nhà Lê hạn chế việc cưỡng bức dân tự do thành nô tì. B. nhà Lê thực hiện chính sách “hạn nô” (giới hạn số lượng nô tì phục vụ quan lại). C. đời sống nhân dân ấm no nên không còn ai phải bán mình làm nô tì. D. các gia đình quan lại, quý tộc không còn cần tới lực lượng nô tì phục vụ. Câu 23. Bộ Quốc triều hình luật (thời Lê sơ) còn có tên gọi khác là A. Luật Gia Long. C. Luật Hình Thư. B. Hoàng Việt luật lệ. D. Luật Hồng Đức. Câu 24. Vị vua nào đã căn dặn các quan trong triều: “Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ”? A. Lê Thái Tổ. C. Lê Thánh Tông B. Lê Thái Tông. D. Trần Nhân Tông.

