Bài giảng Địa lí 8 - Bài 7: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Địa lí 8 - Bài 7: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_8_bai_7_thuc_hanh_ve_va_phan_tich_bieu_do_k.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 8 - Bài 7: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
- Mở đầu Biểu đồ nào thuộc miền khí hậu Bắc? biểu đồ nào thuộc miền khí hậu phía Nam? Giải thích lí do. BIỂU ĐỒ 1 BIỂU ĐỒ 2
- • Nhiệt độ có sự phân hóa theo mùa • Các tháng 6,7 nhiệt độ cao. • Các tháng 11,12,1 nhiệt độ thấp • Biên độ nhiệt trung bình năm lớn BIỂU ĐỒ 1: HÀ NỘI • Nhiệt độ cao, đều quanh năm • Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ BIỂU ĐỒ 2: TP HỒ CHÍ MINH
- BIỂU ĐỒ KẾT HỢP THỂ HIỆN NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CỦA TP HỒ CHÍ • Biểu đồ nhiệt độ và lượng MINH mưa là công cụ hữu hiệu để hiểu biết về khí hậu của một địa điểm • Thường xuyên gặp trong học tập, nhất là với môn Địa lí. • Được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày. Cần biết cách vẽ, cách phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Bài 7: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ KHÍ HẬU 1 tiết
- 1. Vẽ biểu đồ khí hậu Bước 1 : Phân tích bảng số liệu và xây dựng hệ trục tọa độ Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của trạm Huế Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (oC) 19,7 20,9 23,2 26 28 29,2 29,4 28,8 27 25,1 23,2 20,8 Lượng 163, mưa 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3 104,1 473,4 795,6 580,6 297,4 (mm) 3 - Phân tích bảng số liệu để tìm số lớn nhất, nhỏ nhất 1 trục tung thể hiện nhiệt độ có số liệu lớn hơn 29,4 1 trục tung thể hiện lượng mưa có số liệu lớn hơn 795,6 Trục hoành gồm 12 mốc thời gian tương ứng 12 tháng Lưu ý: - Xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp. - Xây dựng hệ trục tọa độ hợp lý chiều cao 2 trục tung = 2/3 chiều dài trục hoành. - Đánh số chuẩn trên trục 2 tung phải cách đều nhau (lưu ý 2 trục không liên quan nhau về số liệu).
- 1. Vẽ biểu đồ khí hậu Bước 2: Vẽ biểu đồ - Trục tung bên - Điểm của - Trục tung bên trái thể hiện đường phải nằm phải thể hiện lượng mưa - thể chính giữa của nhiệt độ - thể hiện bằng cột, cột hiện bằng đơn vị mm đường, đơn vị oC. Lưu ý: Riêng trường hợp nhiệt Với biểu đồ kết hợp thông thường, năm độ và lượng mưa của đầu tiên và năm cuối 12 tháng trong năm có cùng phải cách 2 trục thể liền kề 2 trục tung tung khoảng 0,5 - 1,0 cm
- Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (oC) 19,7 20,9 23,2 26 28 29,2 29,4 28,8 27 25,1 23,2 20,8 Lượng 163, mưa 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3 104,1 473,4 795,6 580,6 297,4 (mm) 3 Xác định giá trị từng tháng, vẽ các cột thể hiện lượng mưa trước. Vẽ hết 12 cột tương ứng 12 tháng rồi mới chuyển sang vẽ đường nhiệt độ. Xóa hết các đường xác định độ cao của các cột. Xác định các điểm thể hiện nhiệt độ của từng tháng, nhớ xác định đúng vị trí trục tung, trục hoành. Sau khi xác định được 12 điểm tương ứng với 12 tháng thì nối để hoàn thành đường
- 1. Vẽ biểu đồ khí hậu Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ - Ghi đầy đủ số liệu cho cột và đường. - Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ. Lưu ý: - Khoảng cách các tháng thật chính xác. - Không dùng các nét đứt để nối sang trục tung (gây rườm rà, đường và cột sẽ bị cắt).
- Cặp đôi 2. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ KHÍ HẬU Phân tích biểu đồ khí hậu của trạm khí tượng gợi ý dưới đây - Nhiệt độ (°C) + Nhiệt độ tháng cao nhất: tháng + Nhiệt độ tháng thấp nhất: .tháng + Biên độ nhiệt năm = .. + Nhiệt độ trung bình năm = . - Lượng mưa (mm) + Lượng mưa tháng cao nhất: .. tháng . + Lượng mưa tháng thấp nhất: .. tháng .. + Thời gian mùa mưa (Thời gian có 3 tháng liên tục có lượng mưa trên 100mm): từ tháng . đến tháng
- Báo cáo TRẠM KHÍ TƯỢNG: Láng (Hà Nội) - Nhiệt độ (°C) - Lượng mưa (mm) + Nhiệt độ tháng cao nhất: 30/ + Lượng mưa tháng cao nhất: 333/ tháng 8 tháng 6 + Lượng mưa tháng thấp nhất: 20,2/ tháng 2 + Nhiệt độ tháng thấp nhất: 17,1/ + Thời gian mùa mưa (Thời gian có 3 tháng liên tháng 1 tục có lượng mưa trên 100mm): từ tháng 5 đến + Biên độ nhiệt năm = 12,9 tháng 10. Tháng+ Nhiệt độ trung bình năm = 1 2 3 424,5 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (oC) 17,1 18,6 20,9 24,7 28,1 30 29,8 29,1 28,2 26 22,6 18,8 Lượng mưa 28,3 20,2 55,8 74,3 191,7 246,4 308,2 332,6 197,3 113 56,6 25,8 (mm)
- Báo cáo Tân Sơn Hòa TRẠM KHÍ (Thành phố Hồ Chí Minh) TƯỢNG - Nhiệt độ (°C) - Lượng mưa (mm) + Nhiệt độ tháng cao nhất: 29,8/ + Lượng mưa tháng cao nhất: 315,8 tháng 9 tháng 4 + Lượng mưa tháng thấp nhất: 11,1/ tháng 2 + Nhiệt độ tháng thấp nhất: 19,7/ + Thời gian mùa mưa (Thời gian có 3 tháng liên tháng 1 tục có lượng mưa trên 100mm): từ tháng 5 đến + Biên độ nhiệt năm = 2,9 tháng 11. Tháng+ Nhiệt độ trung bình năm = 1 2 3 428,1 5 6 7 8 9 10 11 12 + Nhiệt độ trung bình năm = 25,1 Nhiệt độ (oC) 26,9 27,5 28,8 29,8 29,4 28,5 28 28,1 27,8 27,6 27,6 27,1 Lượng mưa 22,9 11,1 24,8 77,6 215,9 250,1 258,7 266,5 315,8 306,6 167,4 46,2 (mm)
- Trường Sa Báo cáo TRẠM KHÍ (tỉnh Khánh Hòa) TƯỢNG - Nhiệt độ (°C) - Lượng mưa (mm) + Nhiệt độ tháng cao nhất: 29,5/ + Lượng mưa tháng cao nhất: 505/ tháng 12 tháng 5 + Lượng mưa tháng thấp nhất: 62,5/ tháng 4 + Nhiệt độ tháng thấp nhất: 26,8/ + Thời gian mùa mưa (Thời gian có 3 tháng liên tháng 1 tục có lượng mưa trên 100mm): từ tháng 5 đến + Biên độ nhiệt năm = 2,7 tháng 12. Tháng+ Nhiệt độ trung bình năm = 1 2 3 428,2 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (oC) 26,8 27 28 29,1 29,5 28,9 28,4 28,5 28,3 28,2 28 27,1 Lượng mưa 182 90,1 101,2 62,5 130,3 202,4 272,5 249,8 251,3 338,8 361,2 505 (mm)
- LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG SIÊU GHÉP NỐI: ghép các thông tin từ 1 đến 9 ở dưới với 3 biểu đồ cho thích hợp 1 2 3 1. Lai Châu 4. Mưa mùa hè, nhiệt độ chênh 6. Miền Trung 2. Miền Bắc lệch ít giữa các tháng, quanh năm nhiệt 7. Miền N 3. Mưa mùa thu đông độ cao. 5. Mưa mùa hè, nhiệt độ chênh 8. Đà Nẵn lệch cao trong năm. 9. Vũng Tàu
- LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 1 2 3 1. Lai Châu 8. Đà Nẵng 9. Vũng Tàu 2. Miền Bắc 6. Miền Trung 7. Miền Nam - 5. Mưa mùa hè, nhiệt độ 3. Mưa mùa thu đông 4. Mưa mùa hè, nhiệt chênh lệch cao trong độ chênh lệch ít giữa các năm tháng, quanh năm nhiệt độ cao.
- VỀ NHÀ 1. Hoàn thiện nội dung bài biểu đồ và thực hành phân tích trạm khí tượng 2. Tìm hiểu về tên các sông, hồ, đầm của nước ta

