Bài giảng Hóa học 10 - Tiết 3+4, Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học - Đồng vị - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi

pptx 20 trang vantien 07/10/2025 1770
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 - Tiết 3+4, Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học - Đồng vị - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_10_tiet_34_bai_2_hat_nhan_nguyen_tu_nguyen.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 - Tiết 3+4, Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học - Đồng vị - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi

  1. Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi Tổ Hóa học BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ.
  2. 01 - HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NỘI 02 - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC DUNG BÀI 03 - ĐỒNG VỊ HỌC 04 - NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
  3. I- HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
  4. I- HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1. Điện tích hạt nhân. 2. Số khối của hạt nhân (A). a. - Số đơn vị điện tích hạt nhân Z. Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng - Điện tích hạt nhân là Z+. số proton (Z) và tổng số nơtron (N) Z= số proton p b. Nguyên tử trung hoà về điện. Nên số p = số e. Tóm lại: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số p = số e Ví dụ: Số đơn vị điện tích hạt nhân Ví dụ: của nguyên tử natri là 11. Nguyên tử liti có 3 proton và 4 Nguyên tử natri có 11p và có 11e. notron, vậy A = 3 + 4 = 7.
  5. I- HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Ví dụ: Nguyên tử Al có A = 27 và Z = 13, nên nguyên tử Na có số p = số e = 13, số N = 27 -13 = 14. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng là đặc trưng cho nguyên tử. Vì khi biết Z và A thì biết được số P, E và số N với (N = A - Z). CâuCâu 12:: Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 5 proton, số đơn vị điện Trong nguyên tử, số proton luôn bằng Câu 3: Số khối A cua nguyên tư bằng tổng tích hạt nhân nguyên tử nguyên tố X làA. số nơtron. ̉ ̉ B. hai số nơtron. A. số p và n B. số p và e C. số n và e D. tổng số n, e, p. C. số electron.A. +5. B. 5+. C.D. 5-.hai lần số electron.D. 5
  6. II- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
  7. II- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC 03 Kí hiệu nguyên tử. 02 Số hiệu nguyên tử. 01 Định nghĩa.
  8. II- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC 1. Định nghĩa: Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Ø Vậy những nguyên tử có cùng số Z đều có tính chất hoá học giống nhau. 2. Số hiệu nguyênViết kí hiệu nguyên tử tử. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của mộtcủa các nguyên tố : nguyên tố được - Nhôm: có 13e và 14ngọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là - Caxi: có 20e và 20nZ. Ø Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho biết:- Clo: có 17e và 18 n * Số thứ tự trong bảng HTTH. * Số p. * Số Z. * Số e. 3. Kí hiệu nguyên tử.
  9. Phiếu học tập số 1 Số đơn vị Hạt nhân Số Số Số Điện tích Kí hiệu A điện tích nguyên tử P N E hạt nhân nguyên tử hạt nhân Cl 35 17 18 17 17 17+ K 39 19 20 19 19 19+ S 32 16 16 16 16 16+ Mg 24 12 12 12 12 12+
  10. III- ĐỒNG VỊ
  11. III- ĐỒNG VỊ - Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron do đó số khối A của chúng khác nhau. - Các đồng vị được xếp vào cùng một vị trí (ô nguyên tố) trong BTH. Ví dụ: Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau: Đồng vị Đồng vị Hiđro cacbon Trả lời: Những nguyên tử là đồng vị của nhau gồm: A và C, B và L, G và I.
  12. IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
  13. IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. 2. Nguyên tử khối 1. Nguyên tử khối. trung bình. 3. Vận dụng
  14. IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. 1. Nguyên tử khối (NTK) v Nguyên tử khối là v NTK ≈ A= mP + mN khối lượng tương đối (me rất nhỏ) của nguyên tử. v Cho biết: Nguyên tử v Ví dụ: Xác định khối của một nguyên tử NTK của Photpho biết cho biết khối lượng của Photpho có Z= 15 và nguyên tử đó nặng gấp N= 16. bao nhiêu lần đơn vị ĐS: 15 + 16 = 31. khối lượng nguyên tử.
  15. IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. 2. Nguyên tử khối trung bình. a. Công thức tính nguyên tử khối trung bình (Ā) Trong đó: X, Y là hai đồng vị của cùng 1 nguyên tố a, b lần lượt là % số nguyên tử của đồng vị X,Y. Giải:
  16. Phiếu học tập số 2 Dạng 1:Xác định các loại hạt – Số hiệu nguyên tử Z – Điện tích hạt nhân – Số khối A. Vận dụng Dạng 2: Toá n liên quan đến cá c đồng vi -̣ Nguyên tử khối – Nguyên tử khối trung bình.
  17. Dạng 1:Xác định các loại hạt – Số hiệu nguyên tử Z – Điện tích hạt nhân – Số khối A. Câu hỏi: Nguyên tử X có tổng số hạt (p, n, e) là 34. Trong hạt nhân của X, số hạt không mang điện lớn hơn số hạt mang điện là 1. Xác định A, Z của nguyên tử X và viết kí hiệu nguyên tử.
  18. Dạng 2: Toá n liên quan đến cá c đồng vi -̣ Nguyên tử khối – Nguyên tử khối trung bình.
  19. - Về nhà làm thêm các bài tập trong SGK và tài liệu luyện tập Hóa học 10. Dặn dò - Ôn tập lại các kiến thức đã học để chuẩn bị cho bài luyện tập: “Thành phần nguyên tử”.
  20. CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!