Giáo án Hóa học 11 - Tuần 3, Tiết 5+6, Bài 5: Luyện tập Sự điện li. Axit, bazơ, muối - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi

docx 5 trang vantien 07/10/2025 1620
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 11 - Tuần 3, Tiết 5+6, Bài 5: Luyện tập Sự điện li. Axit, bazơ, muối - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_11_tuan_3_tiet_56_bai_5_luyen_tap_su_dien_li.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 11 - Tuần 3, Tiết 5+6, Bài 5: Luyện tập Sự điện li. Axit, bazơ, muối - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi

  1. Luyên tập Hóa học 11 Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi Tuần 3_Tiết 5, 6 BÀI 5: LUYỆN TẬP Sự điện li. Axit, bazơ, muối. A. Kiến thức cần nắm vững I. Sự điện li dẫn điện (chất điện li): dung dịch axit, bazơ và muối. Chất không dẫn điện: nước cất, muối rắn khan, bazơ rắn khan, ancol etylic, saccarozo, glucozơ, glixerol . dd axit mạnh: HCl, HBr, HI, H2SO4, HNO3, HClO4 . mạnh dd bazơ mạnh: LiOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, NaOH, RbOH, CsOH. Chất điện li (→ ) hầu hết các muối ( trừ HgCl2, Hg(CN)2, CuCl ) yếu dd axit yếu : HF, H2S, H2CO3, HClO, HNO2 . ( € ) dd bazơ yếu: còn lại một số muối: HgCl2, Hg(CN)2, CuCl II. Axit, bazơ và muối 1. Axit - Theo A-rê-ni-ut: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+ + + Axit một nấc: chỉ phân li một nấc ra ion H : HCl, HNO3, CH3COOH + + Axit nhiều nấc: phân li nhiều nấc ra ion H : H3PO4, H2SO4 2. Bazơ - Theo A-rê-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH -. NaOH → Na+ + OH – 3. Hiđroxit lưỡng tính: - Là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit,vừa có thể phân li như bazơ. Vd : Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2 2+ - Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2  Zn + 2OH  2- + Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2  ZnO2 + 2H 4. Muối: + - Là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4 ) và anion là gốc axit + - Thí dụ: ▪NH4NO3 → NH4 + NO3 + - ▪ NaHCO3 → Na + HCO3 -  2- + HCO3  CO3 + H Định luật bảo toàn điện tích: - Tổng điện tích dương của các cation = tổng điện tích âm của các anion n điện tích = n ion . Điện tích ion ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- B. Bài tập vận dụng Dạng 1: Xác định chất điện li mạnh, yếu, không điện li; Viết phương trình điện li. HF, HClO4, H2S, H2SO4, K2S, NaHSO3, NaH2PO4, KOH, Zn(OH)2 . Dạng 2: Tính nồng độ của các ion trong dung dịch chất điện li. ( Xem như các axit, bazơ nhiều nấc điện li hoàn toàn đến nấc thứ 2)
  2. Luyên tập Hóa học 11 Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi Bài 1. Tính nồng độ của các ion trong dung dịch dung dịch H2SO4 0,03M. Bài 2. Trộn 150 ml dung dịch MgCl 2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl có trong dung dịch tạo thành là bao nhiêu? Bài 3. Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH) 2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M? Dạng 3: Bài toán về định luật bảo toàn điện tích. + 2+ 2 Bài 1. Một dung dịch X có chứa 0,2 mol Na ; a mol Cu ; 0,2 mol SO4 ; 0,1 mol NO3 (bỏ qua sự điện ly của nước. Làm bay hơi nước dung dịch X, hỏi thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối? Bài 2. Một dung dịch có chứa 2 loại cation 0,1 mol Fe 2+ và 0,2 mol Al3+ cùng hai loại anion x mol Cl và 2 y molSO4 . Tính x, y biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam rắn khan. Dạng 4: Bài toán cơ bản về hiđroxit lưỡng tính Bài 1. Trộn 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M vào 200 ml NaOH 1,8M.Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng? Bài 2. Cho 17,1 gam Al2(SO4)3 vào 100 gam dung dịch Ba(OH) 2 17,1%. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng? HƯỚNG DẪN GIẢI Dạng 1: Xác định chất điện li mạnh, yếu, không điện li; Viết phương trình điện li. HF € H F HClO4 H ClO4 NaH2 PO4 Na H2 PO4 H2 S € H HS H PO € H HPO 2 HS € H S 2 2 4 4 2 3 HPO4 € H PO4 H2 SO4 H HSO4 2 KOH € K OH HSO4 € H SO4 2 2 Zn(OH )2 € Zn 2OH K2 S 2K S 2 H2 ZnO2 € 2H ZnO2 NaHSO3 Na HSO3 2 HSO3 € H SO3 Dạng 2: Tính nồng độ của các ion trong dung dịch chất điện li. ( Xem như các axit, bazơ nhiều nấc điện li hoàn toàn đến nấc thứ 2) Bài 1. 2 H2SO4 2H SO4 0,03M 0,06M 0,03M 2 H 0,06M ; SO4 0,03M Bài 2.
  3. Luyên tập Hóa học 11 Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi n 0,075mol MgCl2 nNaCl 0,05mol 2 MgCl2 Mg 2Cl 0,075mol 0,15mol NaCl Na Cl 0,05mol 0,05mol n 0,15 0,05 0,2mol  Cl 0,2 Cl 1M 0,2 Bài 3 n n H OH n 2n n 2n HCl H2SO4 NaOH Ba(OH )2 0,1V 2.0,05V 0,1 2.0,15 V 2 Dạng 3: Bài toán về định luật bảo toàn điện tích. Bài 1. pt : 0,2.1 2a 0,2.2 0,1.1 a 0,15 mmuoi m m 2 m 2 m Na Cu SO4 NO3 0,2.23 0,15.64 0,2.96 0,1.62 39,6g Bài 2. x 2y 0,1.2 0,2.3 hpt : 35,5x 96y 46,9 (0,1.56 0,2.27) x 0,2 y 0,3 Dạng 4: Bài toán cơ bản về hiđroxit lưỡng tính Bài 1. n 0,05mol Al2 (SO4 )3 nNaOH 0,36mol Al2 (SO4 )3 6NaOH 2Al(OH )3 3Na2SO4 pu : 0,05mol 0,3mol 0,1mol nNaOH du 0,36 0,3 0,06mol Al(OH )3 NaOH NaAlO2 2H2O pu : 0,06mol  0,06mol n 0,1 0,06 0,04mol Al(OH )3 du m 3,12g Al(OH )3
  4. Luyên tập Hóa học 11 Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi Bài 2. n 0,05mol Al2 (SO4 )3 n 0,1mol Ba(OH )2 Al2 (SO4 )3 3Ba(OH )2 2Al(OH )3 3BaSO4 pu : 0,1mol 0,067mol 0,1mol m m m 0,067.78 0,1.233 28,526g  Al(OH )3 BaSO4 C. Củng cố Câu 1. Chất nào sau đây không dẫn điện được? A. KCl rắn, khan.B. CaCl 2 nóng chảy. C. NaOH nóng chảy. D. HBr hòa tan trong nước. Câu 2. Các chất dẫn điện là A. KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3. B. KCl rắn khan, NaOH rắn khan, kim cương. C. dung dịch glucozơ, dung dịch ancol etylic, benzen. D. Khí HCl, khí NO, khí O3. Câu 3. Chất nào sau đây không phân li ra ion khi hòa tan vào nước? A. KClO3. B. Saccarozơ (C12H22O11). C. HClO.D. MgSO 4. Câu 4. Chất nào không điện li ra ion khi hòa tan trong nước? A. CaCl2.B. HClO 4. C. glucozơ(C 6H12O6).D. NH 4NO3. Câu 5. Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh? A. H2O.B. C 2H5OH. C. NaCl.D. CH 3COOH. Câu 6. Dãy gồm các chất điện li mạnh là A. NaOH, H2SO4, CuSO4, H2O. C. CH 3COONa, KOH, HClO4, Al2(SO4)3. B. NaCl, AgNO3, Ba(OH)2, CH3COOH. D. Fe(NO 3)3, Ca(OH)2, HNO3, H2CO3. Câu 7. Cho các chất: H2O, Ca(OH)2, KCl, HBr, Zn(NO3)2, glucozơ, HClO, C2H5OH, MgSO4. Số chất điện li mạnh? A. 5.B. 4. C. 2.D. 3. Câu 8. Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit? A. Cr(NO3)3.B. HNO 3. C. K2SO4..D. KOH. Câu 9. Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là bazơ? A. KNO3. B. Ba(OH)2. C. NaHSO4. D. MgCl2. Câu 10. Chất nào sau đây không phải là axit một nấc? A. H2S.B. HBr.C. HNO 2.D. CH 3COOH. Câu 11. Dãy chất chỉ chứa các hiđroxit lưỡng tính là A. Ba(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2. B. Cr(OH) 3, Mg(OH)2, Fe(OH)3. C. Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. D. Al(OH)3, Ca(OH)2, Zn(OH)2. Câu 12. Chất nào sau đây không là chất lưỡng tính? A. Al(OH)3. B. Zn(OH)2. C. NaHCO 3. D. HNO3.
  5. Luyên tập Hóa học 11 Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi Câu 13. Muối nào sau đây là muối trung hòa? A. NaHSO4. B. KHS.C. (NH 4)2HPO4.D. Na 2HPO3. Câu 14. Muối nào sau đây là muối axit? A. NH4Cl.B. CH 3COONa.C. Ca(HCO 3)2. D. Al2(SO4)3. D. Bài tập rèn luyện thêm Bài 1. Ba(OH)2, H2SO4, HBr, Mg(NO3)2, HClO, HNO2, HF, CH3COOH, HCN 2+ + 2- Bài 2. Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu ; 0,03 mol K ; x mol Cl và y mol SO4 . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Tính x,y? Bài 3. Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0,2M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M thu được dung dịch X. a.Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch X. b.Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch H2SO4 1M. Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M cần dùng. Bài 4. Tính thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hoà 100 ml dung dịch X chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M. Bài 5. Cho 50 ml dung dịch NaOH 8% (D = 1,109 g/ml) vào 50 ml dung dịch HCl 10% (D = 1,047g/ml). Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được. -----------------Chúc các em học tốt ------------------