Bài giảng Hóa học 11 - Tiết 10, Bài 5: Luyện tập Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 11 - Tiết 10, Bài 5: Luyện tập Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_11_tiet_10_bai_5_luyen_tap_phan_ung_trao_d.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 11 - Tiết 10, Bài 5: Luyện tập Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li - Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi
- TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN TRỖI TỔ HÓA HỌC HOÁ HỌC 11 BÀI 5 LUYỆN TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
- MỤC TIÊU Củng cố các kiến thức cần nắm vững. Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tính, định lượng liên quan. + Viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn. + Nhận biết các dung dịch mất nhãn. + Tính toán một số bài toán liên quan.
- I. KIẾN THỨC CẦN NẮM 1 Chất kết tủa Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là các ion kết hợp Chất khí được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: Chất điện li yếu (H2O, axit yếu) Chú ý: Hai muối tham gia phản ứng với nhau cần phải tan.
- I. KIẾN THỨC CẦN NẮM 2 Viết phương trình phân tử . Các bước viết phương Viết phương trình trình ion rút gọn. ion đầy đủ. (*) Lược bỏ các ion ở 2 vế giống nhau. * Lưu ý: (*) + Chuyển các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion. + Giữ nguyên các chất khí, kết tủa, điện li yếu và chất rắn tham gia phản ứng
- I. KIẾN THỨC CẦN NẮM 3 Một số đặc điểm về phản ứng thủy phân muối Gốc axit mạnh Gốc axit yếu Cation của MT trung tính MT bazơ Muối trung bazơ mạnh Vd: NaCl, NaNO3 . Vd: K2S, Na2CO3 . hoà Cation của MT axit (*) bazơ yếu Vd: AlCl3 , NH4Cl - Muối HSO4 có MT axit. Muối axit - - - Muối HCO3 , HSO3 ,HS với cation bazơ mạnh có MT bazơ. Vd: NaHCO3 , KHS .. (*) Muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu bị thủy phân ( cả hai bị thủy phân). Tùy thuộc vào độ thủy phân của hai ion mà dung dịch có pH = 7 hoặc pH > 7 hoặc pH < 7 Vd: (NH4)2CO3 , (NH4)2S
- BẢNG TÍNH TAN CỦA AXIT- BAZƠ–MUỐI 4
- II. BÀI TẬP TỰ LUẬN Dạng 1 Viết phương trình ion rút gọn. Câu 1: Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau: a) CaCO3 + HCl b) HClO + KOH c) NaHCO3 + NaOH Hướng dẫn: a) ptpt: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O + 2+ pt ion RG: CaCO3 + 2H → Ca + CO2 + H2O b) ptpt: HClO + KOH → KClO + H2O - - pt ion RG: HClO + OH → ClO + H2O c) ptpt: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O - - 2- pt ion RG: HCO3 + OH → CO3 + H2O
- II. BÀI TẬP TỰ LUẬN Dạng 1 Viết phương trình ion rút gọn. Câu 2: Hoàn thành phương trình phân tử có phương trình ion rút gọn sau: + 2+ a) Cu(OH)2+2H → Cu + 2H2O b) Ag+ + Cl- → AgCl c) Cu2+ + S2- → CuS Hướng dẫn: a) Cu(OH)2+2HCl → CuCl2 + 2H2O b) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3 c) CuCl2 + Na2S → CuS + 2NaCl
- II. BÀI TẬP TỰ LUẬN Dạng 1 Viết phương trình ion rút gọn. Câu 3. Viết phương trình phân tử và phương trình ion của các phản ứng trong dung dịch theo sơ đồ cho sau đây: a) ? + KOH→ ? + KNO3 b) NaHCO3 + ? → BaCO3 + ? + ? c) Zn(OH)2 + ? → ? + H2O Hướng dẫn: a) Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KNO3 2+ - Cu + 2OH → Cu(OH)2 b) 2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + Na2CO3+ 2H2O - 2+ - 2- 2HCO3 + Ba + 2OH → BaCO3 + CO3 + 2H2O c) Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O + 2+ Zn(OH)2 + 2H → Zn + 2H2O
- II. BÀI TẬP TỰ LUẬN Dạng 2 Nhận biết các dung dịch mất nhãn Câu 1. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn, đựng riêng biệt. Viết các phương trình hoá học xảy ra. a) HCl, NaOH, NaCl, NaNO3, Na2SO4 b) HCl, NaOH, HNO3, Na2CO3, NaNO3 a) Thuốc thử HCl NaOH NaCl NaNO3 Na2SO4 Quỳ tím Đỏ Xanh / / / BaCl2 / / BaSO4 trắng AgNO3 AgCl trắng / BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
- b) Thuốc thử HCl HNO3 NaOH Na2CO3 NaNO3 Quỳ tím Đỏ Đỏ Xanh Xanh / AgNO3 AgCl trắng / Phản ứng, Sủi bọt khí / HCl nhưng không màu CO2 không hiện tượng AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O HCl + NaOH → NaCl + H2O
- II. BÀI TẬP TỰ LUẬN Dạng 3 Bài toán về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Câu 1. Cho 100 ml dung dịch A chứa CuCl2 1M và Cu(NO3)2 1M vào 100 dung dịch B chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 1M. Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được. Hướng dẫn giải
- II. BÀI TẬP VẬN DỤNG Dạng 3 Bài toán về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Câu 2. 3+ 2+ - Dung dịch X chứa các ion: 0,1 mol Fe ; x mol Ba và 0,5 mol NO3 . Cho dung dịch X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1M. Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được. Hướng dẫn giải - ĐLBTĐT:
- III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau: A. tạo thành chất kết tủa. B. tạo thành chất khí. C. tạo thành chất điện li yếu. D. hoặc A, hoặc B, hoặc C. Câu 2: Cho ba dung dịch đựng trong ba lọ riêng biệt: CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả ba lọ hóa chất trên? A. HCl B. H2SO4 C. NaOH D. BaCl2 Câu 3: Phương trình hóa học : KOH + HCl→ KCl + H2O có phương trình ion rút gọn là: + - + - A. H + F → HF B. H + OH → H2O + - + C. 2H + → CO2 + H2O D. CH3COO + H → CH3COOH
- III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 4: Dung dịch chứa ion H+ có thể tác dụng với tất cả các ion trong nhóm? - - - - - 2- A. HSO4 , HCO3 , NO3 B. HSO4 , Cl , CO3 ‑ 2- 2- - 2- 2- C. HCO3 , CO3 , S . D. NO3 , CO3 , SO4 Câu 5: Dãy ion nào sau đây không thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch? + + - 2- + - 2+ - A K , H , Cl , SO4 . B. Na , OH , Mg , HCO3 . + 2+ 2+ - - + 2+ - C. Ag , Mg , Ca , NO3 . D. OH , Na , Ba , Cl . Câu 6: Các ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch? + 2+ 2- - + + - - A. Na , Ca , CO3 , NO3 . B. K , Ag ,OH , NO3 . + + - - 2+ 2+ - - C. NH4 , Na , OH , HCO3 . D. Mg , Ba , NO3 , Cl
- IV. BÀI TẬP RÈN LUYỆN THÊM Câu 1.Viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn của các phản ứng (nếu có xảy ra trong nước) của các trường hợp sau: 1. Fe2(SO4)3+ KOH 2. NH4Cl + AgNO3 3. Al(OH)3 + KOH 4. BaCO3+ H2SO4 5. FeS + HCl 6. NaF + HCl Câu 2. Cho 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch : KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4Cl. Chỉ sử dụng duy nhất một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Câu 3. Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M? (ĐS: 2 lít) Câu 4. Dung dịch X có 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m. (ĐS: 42,9g ) Câu 5. Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; x mol Cl- và y mol Cu2+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m. (ĐS: 4,08g)
- CHÀO CÁC EM CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!

