Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 2, Bài: Luyện từ và câu Đại Từ

pptx 21 trang vantien 15/06/2026 710
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 2, Bài: Luyện từ và câu Đại Từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_5_tuan_2_bai_luyen_tu_va_cau_dai_tu.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 2, Bài: Luyện từ và câu Đại Từ

  1. Bài 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.
  2. Bài 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? Thảo luận nhóm 4 a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. Thời gian: 2 phút Từ ’’vậy’’ dùng để thay cho từ ’’vàng óng’’ b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế. Từ ‘’thế’’ dùng để thay cho từ ngữ ‘’cao và thẳng’’ c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân. Từ ’’đó’’ dùng để thay thế cho câu ’’Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu.’’
  3. - Các từ vậy, thế, đó được gọi là đại từ thay thế. Cái này rất đẹp. ĐẠI TỪ Là từ dùng để thay thế như vậy, thế, đó, này (đại từ thay thế)
  4. Bài 2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi ? a.Cốc ! Cốc ! Cốc! b. Bé nằm ngẫm nghĩ c. Mùa nào phượng vĩ - Ai gọi đó ? - Nắng ngủ ở đâu ? Nở đỏ rực trời - Tôi là thỏ - Nắng ngủ nhà nắng Ở khắp nơi nơi (Võ Quảng) Mai gặp lại nhau. Ve kêu ra rả (Thụy Anh) (Câu đố)
  5. Bài 2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi ? a. Cốc ! Cốc ! Cốc! b. Bé nằm ngẫm nghĩ c. Mùa nàonào phượng vĩ - Ai gọi đó ? - Nắng ngủ ở đâuđâu ? Nở đỏ rực trời - Tôi là thỏ - Nắng ngủ nhà nắng Ở khắp nơi nơi (Võ Quảng) Mai gặp lại nhau. Ve kêu ra rả? (Câu đố) (Thụy Anh) Các từ ai, đâu, nào được dùng để hỏi. đại từ nghi vấn. Ví dụ: ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu...
  6. ĐẠI TỪ Là từ dùng để thay thế Là từ dùng để hỏi như ai, như thế, vậy, đó, này gì, nào, sao, bao nhiêu, (đại từ thay thế) đâu (đại từ nghi vấn)
  7. Bài 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: -Tôi là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng tôi được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. (Phan Tự Gia Bách) a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?
  8. Bài 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: -Tôi là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng tôi được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? - Các từ in đậm trong câu chuyện (tôi, bạn, cậu, tớ) được dùng để xưng hô giữa các nhân vật thóc, ngô, khoai, sắn với nhau. b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? - Các từ (tôi, tớ), chỉ người nói - Các từ (bạn, cậu), chỉ người nghe.
  9. Bài 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? - Các từ in đậm trong câu chuyện (tôi, bạn, cậu, tớ) được dùng để xưng hô giữa các nhân vật thóc, ngô, khoai, sắn với nhau. b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? Các từ (tôi, tớ): chỉ người nói. Các từ (bạn, cậu) chỉ người nghe. Các từ (tôi, bạn, cậu, tớ) dùng để xưng hô được gọi là đại từ xưng hô.
  10. ĐẠI TỪ Là từ dùng để thay thế Là từ dùng để hỏi Là từ dùng để xưng hô như thế, vậy, đó, này như ai, gì, nào, sao, như tôi, tớ, chúng tôi, (đại từ thay thế) bao nhiêu, đâu chúng tớ, mày, chúng Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, (đại từ nghi vấn) mày, chúng ta (đại từ bạn,... xưng hô) Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
  11. Ghi nhớ: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
  12. Bài 4. Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ. Hạt thóc Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: -Tôi là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng tôi được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. (Phan Tự Gia Bách)
  13. Tìm những đại từ trong bài ca dao sau: - Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ? - Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi. Chẳng tin, ông đến mà coi, Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
  14. Con cò
  15. Con vac̣
  16. Con bồ nông
  17. Con diêc̣
  18. Sếu đầu đỏ