Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)

docx 3 trang vantien 12/04/2026 920
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_nang_luc_vao_lop_6_mon_tieng_viet_nam_hoc_2023_2.docx
  • pdfĐề ĐGNL TV vào THCS YL 23-24.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Yên Lạc (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD-ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH DỰ TUYỂN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC: 2023 - 2024 (Đề thi có 02 trang) MÔN: TIẾNG VIỆT Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Em hãy đọc kĩ văn bản dưới đây. NHỮNG BÔNG HOA TÍM Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ. Những cây dương đang độ lớn vây quanh mộ cô. Hôm trước mẹ dắt Nhi ra thăm mộ, mẹ đọc hàng chữ đỏ khắc trên bia: "Nguyễn Thị Mai, dân quân, hi sinh ngày 10-10-1968". Mẹ không nói gì cả. Nhi cảm thấy bàn tay mẹ siết chặt lấy bàn tay bé nhỏ của Nhi. Ngày ấy, mẹ cùng cô Mai ở chung tiểu đội dân quân. Đêm nào mẹ cũng đi tuần trên bãi. Những người già trong làng kể lại rằng: Chiều nào, cô Mai cũng ra cồn cát đó với một khẩu súng trường. Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh. Những bông hoa ấy vừa nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa ấy. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. Nhi gọi mẹ ríu rít: - Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn máy bay. Con thấy toàn hoa là hoa! (Trần Nhật Thu) (Mỗi câu hỏi dưới đây có 4 phương án trả lời. Em hãy viết vào bài làm của mình chữ cái đầu phương án mà em cho là hợp lí nhất) Câu 1. Nội dung bài đọc trên nói về ai? A. Những đứa trẻ trong làng B. Những bông hoa tím C. Một nữ dân quân đã hi sinh D. Các cụ già và người dân sống cạnh cồn cát Câu 2. Vì sao khi đứng trước mộ của cô Mai, tay mẹ lại siết chặt bàn tay bé nhỏ của Nhi? A. Vì mẹ muốn Nhi im lặng để tưởng nhớ cô Mai B. Vì mẹ căm giận kẻ thù đã giết chết cô Mai C. Vì mẹ quá xúc động khi nghĩ về cô Mai D. Vì mẹ muốn Nhi ghi nhớ công ơn của cô Mai Câu 3. Vì sao mùi thơm của những bông hoa tím lại làm nôn nao lòng người? A. Vì mùi thơm đó khiến mọi người nhớ đến sự hi sinh anh dũng của cô Mai B. Vì những bông hoa tím rất thơm, ai cũng cảm nhận được C. Vì bọn trẻ mang nhiều bông hoa tím về làng D. Vì ngoài cồn cát có quá nhiều những bông hoa tím Trang 1/2
  2. Câu 4. Vị ngữ trong câu “Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.” là: A. mọc lên B. đón đường bay của giặc C. mọc lên những bông hoa tím D. đón đường bay của giặc, mọc lên Câu 5. Em có thể chọn từ nào dưới đây để thay thế cho từ “nằm nghỉ” trong câu “Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ”? A. an cư B. an nghỉ C. an toàn D. an nhiên Câu 6. Trong đoạn “Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn máy bay. Con thấy toàn hoa là hoa!” có mấy động từ? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm). Từ “biển” trong các câu sau là từ đồng âm hay nhiều nghĩa? 1. Tấm biển quảng cáo bị gió cuốn đi xa. 2. Tài nguyên biển của nước ta rất phong phú. 3. Biển người đổ ra đường đón năm mới. Câu 2. (1,5 điểm). a) Em hãy tìm cặp quan hệ từ trong câu sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ gì? Nếu không bảo vệ môi trường thì sự sống trên trái đất sẽ biến mất. b) Em xếp các từ cho sau đây vào 2 nhóm thích hợp: nhân dân, nhân từ, nhân loại, nhân chứng, nhân đức, nhân đạo, quân nhân, doanh nhân, nhân ái, nhân nghĩa. - Tiếng “nhân” có nghĩa là người. - Tiếng “nhân” có nghĩa là lòng thương người. Câu 3. (1,5 điểm). Miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp của mùa xuân, tác giả Đỗ Quang Huỳnh có viết: “Quất gom từng hạt mưa rơi Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.” Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ trên. Biện pháp đó giúp em cảm nhận được điều gì? Câu 4. (3,0 điểm). Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 đến 15 câu) miêu tả ngoại hình một người thân của em mà em quý mến nhất. Trong đoạn văn có ít nhất một lần sử dụng câu ghép. ------------------- Hết ------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên thí sinh ....................................... Số báo danh................. Trang 2/2
  3. Hướng dẫn chấm I/ Phần trắc nghiệm. (3đ) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Đáp án C C A A B B II/ Tự luận (7,0đ) Câu Gợi ý Thang điểm Câu 1. -Từ “biển” trong câu 1 đồng âm với từ “biển” trong câu 2 và 0,5đ 1,0 điểm câu 3. -Từ “biển” trong câu 2 và từ “biển” trong câu 3 là một từ 0,5đ nhiều nghĩa. Hoặc học sinh diễn đạt được đúng ý nghĩa như trên. a) - Cặp quan hệ từ Nếu - thì, 0,25đ - biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả. 0,25đ b) Xếp các từ cho sau đây vào 2 nhóm thích hợp: Câu 2. - Tiếng “nhân” có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại, nhân 0,5đ 1,5đ chứng, quân nhân, doanh nhân. - Tiếng “nhân” có nghĩa là lòng thương người: nhân từ, nhân 0,5đ đức, nhân đạo, nhân ái, nhân nghĩa. => Mỗi một từ xếp đúng nhóm được 0,1 điểm. Xếp nhầm nhóm mỗi từ trừ 0,1 điểm. - Học sinh chỉ ra được biện pháp so sánh và nhân hóa. 0,5đ - Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp khi xuân về: Từng hạt mưa xuân rơi nhè nhẹ, những cây quất được nhân hóa (gom từng 0,5đ hạt mưa) để phát triển ; đất trời được nhân hóa (viết tiếp bài thơ ngọt ngào). Mỗi quả quất chín vàng như những vầng mặt trời nhỏ bé. Câu 3. - Biện pháp so sánh và nhân hóa khiến sự vật trở nên sống 0,25đ 1,5đ động, tràn đầy sức sống. - Câu hỏi tu từ “Tháng giêng đến tự bao giờ?” thể hiện sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên của tác giả trước khung cảnh của mùa xuân 0,25đ tươi đẹp và tình yêu thiên nhiên của tác giả. => (HS diễn đạt đủ ý, không mắc lỗi, tùy vào khả năng trình bày, người chấm đánh giá theo các mức từ 1,5 -> 1,25 . 0,25 điểm.) Học sinh trình bày được thành đoạn văn có cấu trúc chặt chẽ của đoạn văn. - Có câu mở đoạn hợp lí. 0,5đ - Có câu kết đoạn hợp lí. 0,5đ Câu 4. - Thân đoạn: Miêu tả được ngoại hình người thân, đủ số câu 3,0 đ văn theo yêu câu và có ít nhất một lần sử dụng câu ghép. 2,0đ Tùy theo cách diễn đạt ý và đặt câu văn của từng học sinh, người chấm có thể đánh giá phần thân đoạn theo các mức: 2,0 -> 1,75 -> 0,25. Trang 3/2