Đề kiểm tra định kì cuối học kì II - Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang vantien 06/06/2026 680
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì II - Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_ii_tieng_viet_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì cuối học kì II - Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Phòng GD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HK2 Ma trận câu hỏi đề kiểm tra Đọc NĂM HỌC 2024-2025 Nội dung đánh giá Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Yêu cầu cần và số TN TL TN TL TN TL đạt điểm Đọc Văn bản - Biết một số 1; 6 Câu số 3;7 hiểu văn học việc làm giúp 2;4:5 (Truyện) đỡ người có 3 Đọc hiểu hoàn cảnh nội dung khó khăn, đó là biểu hiện Số điểm 2 1 của lòng nhân ái. - Nhận biết 8,9, 3 Câu số được câu 10 chuyện viết 3 về người thật việc thật - Nhận biết Đọc hiểu được sức tàn hình thức phá của cơn bão để lại hậu Số điểm 3 quả đau lòng. - Câu ghép - Từ đa nghĩa - Dấu hai chấm - Qua câu 1 chuyện rút ra được bài học Liên hệ,so 6 sánh, kết về tinh thần nối tương thân tương ái 1.0 1 B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Chủ đề, mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng phần kiểm tra viết TN TL TN TL TN TL TN TL Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim Tập làm văn hoạt hình.(10 điểm).
  2. PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC TRƯỜNG TIỂU HỌC *****&**** ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 ( Thời gian làm bài: 35 phút) Điểm Họ tên học sinh:................................................. Lớp:.................. A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng kết hợp nghe nói: (3 điểm) Hình thức: cho HS bốc thăm phiếu đọc một đoạn văn mà GV đã chuẩn bị sẵn và trả lời câu hỏi. II. Đọc hiểu: (7 điểm) Em hãy đọc thầm đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh vào đáp án đúng hoặc viết câu trả lời. LÒNG NHÂN ÁI THẬT SỰ Một cơn bão vừa tàn phá thị trấn nhỏ ở gần thành phố của chúng tôi làm nhiều gia đình phải sống trong cảnh khốn khó. Tất cả các tờ báo địa phương đều đăng hình ảnh và những câu chuyện thương tâm về một số gia đình mất mát nhiều nhất. Có một bức ảnh làm tôi xúc động. Một phụ nữ trẻ đứng trước ngôi nhà đổ nát của mình, gương mặt hằn sâu nỗi đau đớn. Đứng cạnh bà là một cậu bé chừng 7 hay 8 tuổi, mắt nhìn xuống. Đứa con gái nhỏ bám chặt quần mẹ, nhìn chằm chặp vào máy ảnh, mắt mở to vẻ bối rối và sợ hãi. Bài báo đi kèm kêu gọi mọi người giúp đỡ những người trong gia đình đó. Tôi đưa tấm ảnh đó cho các con tôi xem. Tôi bảo: “Chúng ta có quá nhiều trong khi những người này bây giờ không còn gì cả. Chúng ta hãy chia sẻ với họ những gì mình có.” Đứng nhìn hai anh sắp xếp mọi thứ, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Tôi nói với con: “Mẹ sẽ giúp con tìm một thứ gì đó.” Trong lúc hai anh mình đặt những món đồ chơi cũ vào thùng, con gái tôi đi vào, tay ôm chặt con búp bê cũ kĩ nhạt màu, tóc rối bù, nhưng là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó ôm hôn con búp bê lần chót trước khi bỏ vào thùng. Tôi nói : “Con không cần phải cho nó, con thương nó lắm mà.”. Con gái tôi gật đầu nghiêm trang: “Nó đem lại niềm vui cho con mẹ ạ, có lẽ nó cũng sẽ đem lại niềm vui cho bạn kia.” Tôi nhìn sững con, chợt nhận ra rằng bất cứ ai cũng có thể đem cho những thứ mình bỏ đi, nhưng lòng nhân ái thật sự là đem cho những gì mình yêu quý nhất.
  3. ( Theo Báo điện tử – hoathuytinh.com ) Câu 1. Điều gì đã khiến các gia đình ở thị trấn nhỏ trong câu chuyện lâm vào cảnh khốn khó? (M1) A. Họ bị kẻ xấu lợi dụng B. Cơn bão vừa tàn phá thị trấn C. Thị trấn của họ vừa trải qua một đợt hạn hán kéo dài. D. Nguồn nước nơi đây bị ô nhiễm nặng nề. Câu 2. Điều gì đã khiến người mẹ trong câu chuyện cảm thấy xúc động ? (M1) A. Bà thấy bức ảnh trên báo đăng hình một gia đình bị bão tàn phá rất thương tâm B. Bà mẹ gặp một gia đình và được nghe họ kể về hoàn cảnh của họ. C. Bài báo kêu gọi mọi người giúp đỡ những người trong gia đình bị gặp nạn D. Bà chứng kiến hình ảnh những người dân của thị trấn sống đói, khát. Câu 3. Người mẹ muốn dạy các con mình điều gì ? (M2) A. Biết cho đi những thứ mà mình không cần dùng nữa trong cuộc sống B. Biết nhận ra mình là người may mắn hơn những người khác C. Biết chia sẻ với những con người đã gặp hoàn cảnh không may mắn. D. Biết hạnh phúc vì những gì mình đang có. Câu 4. Để dạy các con bài học về sự cảm thông, bà mẹ đã làm gì? (M1) A. Đưa tấm ảnh gia đình đó cho các con xem, hỏi các con xem chúng có suy nghĩ gì khi xem bức anh. B. Đưa tấm ảnh gia đình đó cho các con xem, hứa sẽ đưa các con đến gặp những người trong bức ảnh để các con hiểu nỗi khổ của họ. C. Đưa tấm ảnh gia đình đó cho các con xem, giải thích nỗi khổ của họ, giúp các con tìm những đồ để giúp đỡ họ. D. Đưa tấm ảnh gia đình đó cho các con xem, hỏi các con xem mình nên làm gì để giúp đỡ họ. Câu 5. Cô bé 3 tuổi đã gửi bạn gái trong bức ảnh cái gì ? (M1) A. Rất nhiều đồ hộp, xà bông, mì gói và đồ chơi cũ B. Con búp bê mà mẹ mới mua cho bé C. Con búp bê cũ là đồ chơi bé không thích chơi nữa D. Con búp bê cũ nhưng là đồ chơi bé yêu thích nhất
  4. Câu 6. Qua câu chuyện này em học tập được ở bạn nhỏ điều gì? (M3) Câu 7: Tìm chủ ngữ trong câu: “Đứa con gái nhỏ bám chặt quần mẹ, nhìn chằm chặp vào máy ảnh.” (M2) A. Đứa con gái B. Đứa con gái nhỏ C. Đứa con nhỏ bám chặt D. Đứa con gái nhỏ bám chặt quần mẹ Câu 8 : Đặt câu theo 2 nghĩa của từ đa nghĩa: đứng (M2) Câu 9. Xác định câu văn sau là câu đơn hay câu ghép: “Một phụ nữ trẻ đứng trước ngôi nhà đổ nát của mình, gương mặt hằn sâu nỗi đau đớn.” (M2) Câu 10 : Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong câu : Tôi nói : “Con không cần phải cho nó, con thương nó lắm mà.”
  5. PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC TRƯỜNG TIỂU HỌC *****&**** ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 ( Thời gian làm bài: 35 phút) Điểm Họ tên học sinh:................................................. Lớp:.................. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm) Đề bài Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. Bài làm: ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ...............................................................................................................
  6. ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. .............................................................................................................. ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. ...............................................................................................................
  7. ................................................................................................................. ............................................................................................................... ................................................................................................................. .............................................................................................................. ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II I. ĐỌC HIỂU 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 1/ Đọc thành tiếng: (3 điểm) * Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. * Đọc đúng tiếng, từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. * Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm. * Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm. - Ðọc sai từ 2 - 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm. - Ðọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: trừ 0,2 điểm; đọc sai từ 4 chỗ trở lên: trừ 0,2 điểm. - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm. - Ðọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 phút – 2 phút: không ghi điểm. - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời: trừ 1 điểm. 2. Kiểm tra đọc hiểu - Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 7 Đáp án B A C C D B Câu 6 ( 1 điểm). Quan tâm giúp đỡ, chia sẻ với những người khó khăn Câu 8 ( 1 điểm) : Đặt câu để phân biệt từ nhiều nghĩa: đứng
  8. - Em đang đứng chào cờ. - Trời hôm nay đứng gió. Câu 9 ( 1 điểm ). Câu ghép Câu 10 ( 1 điểm) : Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật II. KIỂM TRA VIẾT: 1. Mở bài:(1 điểm): Có phần mở bài viết bằng vài câu giới thiệu về người mà em yêu quý. 2. Thân bài: (6 điểm) - Lựa chọn và tả được những nét nổi bật về người em yêu quý. Các chi tiết miêu tả phong phú. (2điểm) - Lựa chọn và miêu tả được những nét nổi bật người em yêu quý. Các chi tiết miêu tả phong phú. (2 điểm) - Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo một trong các trình tự hợp lí (0,5đ) - Có những câu văn nêu cảm nhận của mình với người em yêu quý được tả. 0,5 đ 3. Kết bài (1 điểm) - Thể hiện được cảm nhận của người tả. - Nêu được một vài suy nghĩ, cảm nhận về người được tả. * Chữ viết, chính tả (1 điểm) * Dùng từ, đặt câu,viết đoạn (1 điểm) * Sáng tạo về ý hoặc về dùng từ, đặt câu, tạo hình ảnh, thể hiện cảm xúc (1điểm)