Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề 202 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trọng Điểm

pdf 4 trang vantien 07/04/2026 810
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề 202 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trọng Điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_nang_luc_vao_lop_6_mon_tieng_viet_de_202_nam_hoc.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra năng lực vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề 202 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Trọng Điểm

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 Họ, tên và chữ ký BẮC NINH TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM NĂM HỌC 2021-2022 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Cán bộ coi kiểm tra số 1: Môn thành phần: TIẾNG VIỆT Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) ................................................. Học sinh làm bài trực tiếp trên đề kiểm tra Cán bộ coi kiểm tra số 2: Điểm bài kiểm tra Họ, tên và chữ ký ................................................. Số phách Bằng số Bằng chữ - Giám khảo số 1: Số phách .................................................. - Giám khảo số 2: .................................................. Mà ĐỀ: 202 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) KIỂM TRA NĂNG LỰC T ừ câu 1 đến câu 24 học sinh khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS Câu 1. Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì? TRỌNG ĐIỂM NĂM HỌC “Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện 2021-2022 nh ững đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng.” A. Thời gian và nơi chốn B. Thời gian và phương tiện C. Nguyên nhân và mục đích Câu 2. Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ láy? Họ và tên học sinh: A. Tươi tắn, mộc mạc, độc đáo, tủm tỉm B. Róc rách, lỉnh kỉnh, bình chọn, lắt léo .................................................. C. Xinh xắn, lấp lánh, nóng nảy, giận dữ .................................................. Câu 3. Đoạn thơ sau có mấy tính từ? “Bao nhiêu công việc lặng thầm Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha Bé học giỏi, bé nết na Học sinh trường tiểu học: Bé là cô Tấm, bé là con ngoan.” A. 3 tính từ. B. 4 tính từ. C. 2 tính từ. .. Câu 4. Hai câu: “Tên chúa tàu ấy cao lớn, vạm vỡ, da lưng sạm như gạch nung. Trên má hắn có một vết sẹo chém dọc xuống, trắng bệch.” được liên kết bằng .. cách nào? A. Dùng từ ngữ nối B. Lặp từ ngữ C. Thay thế từ ngữ Câu 5. Tác giả đã sử dụng giác quan nào để quan sát cơn mưa trong câu sau ? Số báo danh: “Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng ngai ngái, cái mùi xa lạ, man mác của nh ững trận mưa mới đầu mùa.” A. Xúc giác và thính giác B. Thị giác và khứu giác C. Thính giác và khứu giác Câu 6. Trong câu văn sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? “Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.” CHÚ Ý: A. So sánh. B. Nhân hóa và so sánh. C. Nhân hoá Câu 7. Những từ “ca” trong các cụm từ: “ca nước”, “làm ca 3”, “ca mổ”, “ca Học sinh phải ghi đầy đủ các vọ ng cổ” là: mục ở phần trên theo sự hướng A. Từ đồng âm. B. Từ đồng nghĩa C. Từ nhiều nghĩa dẫn của cán bộ coi kiểm tra. Câu 8. Từ “xanh” trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha.” và từ Học sinh không được ký tên hay dùng bất cứ ký hiệu gì để “xanh ” trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi.” có quan hệ với nhau như thế nào? đánh dấu bài kiểm tra. A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa C. Từ nhiều nghĩa Câu 9. Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!” A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật Trang 1/4 - Mã đề 202
  2. B. Dùng để ngăn cách các vế câu trong câu ghép C. Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt Câu 10. Câu: "Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn trên những thân cành." có mấy vị ngữ? A. Ba vị ngữ B. Bốn vị ngữ C. Hai vị ngữ Câu 11. Câu văn “Ngoài đường cái, người chạy táo tác.” thuộc kiểu câu gì? A. Câu trần thuật B. Câu nghi vấn C. Câu cảm thán Câu 12. Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau: “Việc nhà thì , việc chú bác thì ” A. biếng - chăm B. nhác - siêng C. chăm - lười Câu 13. Từ “thưa thớt” trong câu: “Biết thì thưa thớt, không biết dựa cột mà nghe.” là từ loại nào? A. Động từ B. Tính từ C. Danh từ Câu 14. Hai câu sau có mấy lỗi chính tả? ĐÂY “Căn nhà sàn trật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa chải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp dữa sàn.” A. 2 lỗi B. 3 lỗi C. 4 lỗi Câu 15. Dòng nào nêu đúng chủ ngữ của câu:“Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.”? A. Tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước B. Tiếng lanh canh của thuyền chài C. Tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng Câu 16. "Đông đảo những người đọc, xem, nghe trong quan hệ với tác giả, diễn viên" là nghĩa của từ nào sau đây? A. Công dân B. Công nhân C. Công chúng Câu 17. Câu tục ngữ “Lên thác, xuống ghềnh.” mang nội dung: KHÔNG VIẾT A. Ý chí quyết tâm vượt khó B. Gặp nhiều gian nan vất vả trong cuộc sống C. Gợi sự bền chặt Câu 18. Cho đoạn thơ sau: “Muốn cho trẻ hiểu biết Thế là bố sinh ra Học sinhHọc vào phần không viết này ghạch chéo Bố bảo cho biết ngoan Bố dạy cho biết nghĩ.” (Chuyện cổ tích về loài người - Xuân Quỳnh) Cặp quan hệ từ in đậm trên biểu thị quan hệ gì? A. Giả thiết - kết quả. B. Tương phản. C. Nguyên nhân - kết quả. Câu 19. Từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu “Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông.” là từ nào? A. Mạnh mẽ B. Chầm chậm C. Nhanh nhẹn VÀO Câu 20. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống? A. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác B. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà C. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau Câu 21. Trong các câu sau, câu nào là câu ghép? A. Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. B. Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm, đã lớn cao đến bụng người. C. Tinh thần thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng này của Tổ quốc. Câu 22. Câu “Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là học sinh tiên tiến.” gồm có: A. 18 từ B. 14 từ C. 16 từ Trang 2/4 - Mã đề 202
  3. Câu 23. Chọn nhóm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau: “Mùng 2 tháng 9 năm 1945 - một ........ đáng .........nhớ. Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát ........cờ, đèn, hoa và biểu ........” A. Ngữ, nghi, ngày, ngát B. Ngày, ghi, ngát, ngữ C. Ngát, ngữ, ngày, ghi Câu 24. Dòng nào dưới đây gồm những từ dùng để miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người? A. Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ, mĩ lệ B. Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha C. Thuỳ mị, hiền dịu, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na PHẦN 2. TỰ LUẬN (4,0 điểm) Bằng lời của một nhân vật trong câu chuyện Cóc kiện Trời, em hãy tả lại quang cảnh cơn mưa đến sau những ngày dài hạn hán và niềm vui của vạn vật khi ấy. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Trang 3/4 - Mã đề 202
  4. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ----- HẾT ----- Trang 4/4 - Mã đề 202