Kế hoạch bài dạy Lịch sử 9 - Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ 2 (1939-1945) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Văn Toàn
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 9 - Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ 2 (1939-1945) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Văn Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lich_su_9_bai_4_chien_tranh_the_gioi_thu_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 9 - Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ 2 (1939-1945) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Văn Toàn
- 1 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà 9A 9B 9C Ngày dạy 26/10-02/11/2024 26/10-02/11/2024 26/10-02/11/2024 BÀI 4: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945) (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Trình bày được nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai. - Phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại. - Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Năng lực riêng: - Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (4.1 - 4.6) để nhận thức về nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai; hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại; nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được nguyên nhân của Chiến tranh thế giới thứ hai; Trình bày được diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai; Phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Nêu được bài học kinh nghiệm Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay. 1
- 2 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà 3. Phẩm chất - Nhân ái: Thể hiện thái độ căm ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử). - Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). - Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử). - Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề Chiến tranh thế giới thứ hai để lật mở mảnh ghép. c. Sản phẩm: Các mảnh ghép lịch sử được lật mở trong trò chơi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức về chủ đề Chiến tranh thế giới thứ hai. - GV trình chiếu 5 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép: 2
- 3 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà Mảnh ghép số 1: Điền cụm từ thích hợp vào dấu ba chấm “ ” trong đoạn tư liệu dưới đây: “ .là cuộc xung đột đẫm máu nhất trong lịch sử nhân loại, gây nên cái chết của 70 đến 85 triệu người, với số lượng thường dân tử vong nhiều hơn quân nhân. Hàng chục triệu người đã phải bỏ mạng trong các vụ thảm sát, diệt chủng (trong đó có Holocaust), chết vì thiếu lương thực và bệnh tật”. A. Chiến tranh thế giới thứ hai. B. Chiến tranh lạnh. C. Chiến tranh Đông Dương thứ ba. D. Chiến tranh thế giới thứ nhất. Mảnh ghép số 2: Giữ vai trò trụ cột, quyết định thắng lợi trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít là: A. Mỹ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Hà Lan. Mảnh ghép số 3: Những hình ảnh dưới đây gợi nhắc đến sự kiện lịch sử nào? 3
- 4 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà A. Thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga. B. Ngày kết thúc Chiến tranh thế giới thứ nhất. C. Kỉ niệm ngày sinh Lê-nin. D. Ngày chiến thắng phát xít (9/5). Mảnh ghép số 4: Ở Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), đối tượng nào là nạn nhân chủ yếu trong hoạt động quân sự của các nước tham chiến? A. Dân thường. B. Thương nhân. C. Trí thức. D. Công nhân. Mảnh ghép số 5: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai ((1939 – 1945) là gì? A. Mâu thuẫn về thị trường, thuộc địa tiếp tục xảy ra sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. B. Đại suy thoái kinh tế làm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc thêm sâu sắc. C. Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản ý định gây chiến tranh, phân chia lại thế giới. D. Đức tấn công Ba Lan. Anh – Pháp tuyên chiến với Đức (bảo vệ Ba Lan). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi và lật mở từng mảnh ghép. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận GV mời đại diện 5 HS lần lượt lật mở 5 mảnh ghép. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Mảnh ghép số 1: A Mảnh ghép số 2: B Mảnh ghép số 3: D Mảnh ghép số 4: A Mảnh ghép số 5: D - GV dẫn dắt HS vào bài học: Kỉ niệm Ngày Chiến thắng 9/5 hằng năm là dịp để toàn thế giới nhìn lại cuộc chiến tranh thảm khốc nhất trong lịch sử, để tôn vinh sự chiến đấu dũng cảm và hi sinh to lớn của các lực lượng dân chủ và hòa bình, đặc biệt là nhân dân và Hồng quân Liên Xô, đập tan chủ nghĩa phát xít, giành lại hòa bình cho nhân loại. 4
- 5 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà Vậy, cuộc chiến đã diễn ra như thế nào? Kết quả của nó tác động đến lịch sử thế giới ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945). B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bùng nổ Chiến tranh tranh thế giới thứ hai. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.18 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nguyên nhân dẫn tới - GV gợi cho HS nhớ kiến thức bài học trước: Chiến tranh thế giới thứ + Hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới. hai + Con đường giải quyết khủng hoảng của các nước đế quốc - Mâu thuẫn về thị Anh, Pháp, Mỹ và Đức, I-ta-li, Nhật Bản, trường và thuộc địa: tiếp - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 tục nảy sinh giữa các SGK tr.18 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày nguyên nhân dẫn nước đế quốc. đến Chiến tranh thế giới thứ hai. - Đại suy thoái kinh tế thế - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về nguyên nhân dẫn giới (1929 - 1933): tới Chiến tranh thế giới thứ hai (Đính kèm phía dưới Hoạt động + Làm sâu sắc thêm mâu 1). thuẫn của chủ nghĩa tư - GV lưu ý HS: Từ trước Chiến tranh thế giới thứ nhất cho đến bản. + Tạo điều kiện cho năm 1941, do sự chi phối của Học thuyết Mơn-rô, Mỹ theo các thế lực phát xít lên chính sách biệt lập, không quan tâm đến các vấn đề của châu cầm quyền ở Đức, I-ta-li- Âu. a, Nhật Bản. 5
- 6 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cặp đôi, suy → Thủ phạm gây ra chiến nghĩ, thảo luận và cho biết: Nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh tranh. thế giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì - Hình thành hai khối đế giống nhau? quốc đối địch nhau: Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập + Khối các nước tư bản - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. dân chủ: Anh, Pháp, Mỹ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). + Khối phát xít: Đức, I-ta- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận li-a, Nhật Bản. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày nguyên nhân dẫn đến + Cả hai khối cùng có Chiến tranh thế giới thứ hai. chung mâu thuẫn với Liên - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Xô. Điểm giống nhau về nguyên nhân bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới thứ hai: + Sự phát triển không đồng đều về kinh tế - chính trị. + Mâu thuẫn về quyền lợi, thị trường và thuộc địa. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nguồn cơn của chiến tranh thế giới thứ hai đến từ những nguyên do khác nhau ở những khu vực địa lý khác nhau. Cuộc chiến có sự tham gia của đại đa số các quốc gia trên thế giới, bao gồm tất cả các cường quốc - tạo thành hai liên minh quân sự đối lập. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trình bày được diễn biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai. Từ đó, rút ra được những sự kiện quan trọng và ý nghĩa của các sự kiện đó. Qua đó, HS nhận thức được tinh thần chiến đấu anh dũng của quân dân Liên Xô trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại. - Nêu và phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại. 6
- 7 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác Hình 4.3 – 4.5, thông tin mục 2a, 2b SGK tr.19, 20, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1: - Trình bày diễn biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai. - Phân tích hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại. c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu diễn biến chính 2. Diễn biến chính và Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập hậu quả của Chiến - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện tranh thế giới thứ hai một nhiệm vụ). a. Diễn biến chính - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác Kết quả Phiếu học tập số Hình 4.3 – 4.5, thông tin mục 2a SGK tr.19, 20 và hoàn thành 1 về diễn biến chính của Phiếu học tập số 1. Chiến tranh thế giới thứ + Nhóm 1: Tìm hiểu về Giai đoạn I – Chiến tranh bùng nổ hai đính kèm phía dưới và lan rộng khắp thế giới (từ ngày 1/9/1939 đến T11/1942). Nhiệm vụ 1. + Nhóm 2: Tìm hiểu về Giai đoạn 2 – Quân Đồng minh chuyển sang phản công, chiến tranh kết thúc (từ T11/1942 đến T8/1945). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Diễn biến chính Giai đoạn Sự kiện chính Chiến tranh bùng nổ và lan rộng khắp thế giới (từ ngày 1/9/1939 đến T11/1942). 7
- 8 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà Quân Đồng minh chuyển sang phản công, chiến tranh kết thúc (từ T11/1942 đến T8/1945). - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về diễn biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp tiếp tục khai thác Hình 4.4 và cho biết: Cuộc phản công của Hồng quân Liên Xô ở thành phố Xta-lin-grát có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày diễn chính của Chiến tranh thế giới thứ hai theo Phiếu học tập số 1. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. + Giai đoạn 1 (thời kì ưu thế thuộc về phe phát xít Đức): Đức tấn công Ba Lan, Anh – Pháp tuyên chiến với Đức; Đức chiếm Pháp, tấn công Ba Lan; Đức tấn công Liên Xô; Nhật Bản tấn công căn cứ ở Trân Châu Cảng của Mỹ. + Giai đoạn (thời kì ưu thế thuộc về quân Đồng minh): Liên Xô phản công và thắng lợi ở Xta-lin-grát; quân Đồng minh đổ bộ tấn công Noóc-măng-đi (Pháp), công phá Béc- lin. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 8
- 9 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà Tư liệu 1,2: qua máy chiếu Video: Nga Kỉ niệm 80 năm trận Xta-lin-grát - Bước ngoặt của thế chiến 2. Video: Lực lượng đổ bộ bãi biển Noóc-măng-đi (Pháp) ngày 6/6/1944. Video: Ngày này năm xưa: Nhật đầu hàng Đồng minh. (Từ 1p05 đến 2p29) KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Diễn biến chính Giai đoạn Sự kiện chính - Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan. Ngày 3/9/1939, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. - Từ T4 – T7/1940, Đức chiếm hầu hết các nước tư bản châu Âu. Chiến tranh bùng nổ và lan - Ngày 22/6/1941, Đức tấn công Liên Xô trên dọc tuyến rộng khắp thế giới (từ biên giới phía tây. Đến T10, Đức uy hiếp Thủ đô Mát- ngày 1/9/1939 đến xcơ-va. T11/1942). - Tháng 12/1941, Nhật Bản tấn công căn cứ của Mỹ ở Trân Châu Cảng, Mỹ chính thức tham gia vào chiến tranh. - Tháng 1/1942, Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập với ba trụ cột là Liên Xô, Mỹ, Anh. Quân Đồng minh chuyển - Từ T11/1942 đến T2/1943, Liên Xô phản công và sang phản công, chiến giành thắng lợi tại thành phố Xta-lin-grát, tạo nên bước tranh kết thúc (từ ngoặt của cuộc chiến tranh: từ phòng ngự chuyển sang T11/1942 đến T8/1945). phản công. 9
- 10 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà - T6/1944, liên quân Mỹ - Anh đổ bộ vào Noóc-măng- đi, mở mặt trận thứ hai. - Ngày l6/4 /1945, quân đội Liên Xô mở chiến dịch công phá Béc-lin. - Ngày 9/5/1945, Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh kết thúc ở châu Âu. - Ngày 6 và ngày 9/8/1945, Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki (Nhật Bản). - Ngày 8/8/1945, Liên Xô tấn công Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc. - Ngày 15/8/1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về hậu quả của chiến tranh b. Hậu quả của Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập chiến tranh - GV dẫn dắt: Nhân loại đã phải hứng chịu những hậu quả thảm Là cuộc chiến tranh khốc của Chiến tranh thế giới thứ hai. Vậy đó là những hậu quả tàn khốc nhất trong gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. lịch sử. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 2b - Thiệt hại về người: SGK tr.20 và trả lời câu hỏi: Phân tích hậu quả của Chiến tranh + 60 vạn người chết. thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại. + 90 triệu người bị BẢNG THỐNG KÊ HẬU QUẢ tàn tật. CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI - Thiệt hại về vật chất: gấp 10 lần Danh mục thống kê Số liệu Chiến tranh thế giới Số nước tham chiến 76 thứ nhất, bằng tất cả Số người gia nhập quân đội (triệu người) 110 các cuộc chiến trong 10
- 11 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà Số người chết vì chiến trranh (triệu 60 1 000 năm trước đó người) cộng lại. + Nền kinh tế bị thiệt Số người bị thương (triệu người) 90 hại. Thiệt hại về vật chất (tỉ USD) 4 000 + Thành phố, làng Chi phí quân sự trực tiếp (tỉ USD) 1 384 mạc, cơ sở sản xuất - GV cung cấp cho HS một số tư liệu về hậu quả của Chiến tranh công nghiệp bị tàn thế giới thứ hai (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). phá. - GV mở rộng, liên hệ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu một số nhiệm vụ chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình ở nước ta trong tình hình thế giới hiện nay. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Chiến tranh thế giới thứ hai là một cuộc chiến tranh đẫm máu và khủng khiếp, khiến cho hàng triệu người chết, tàn phế, và phải sống trong đói nghèo và tuyệt vọng. Những hậu quả của cuộc chiến đã ảnh hưởng đến mọi mặt của cuộc sống và vẫn còn ảnh hưởng đến thế giới hiện tại. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít 11
- 12 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chống chủ nghĩa xã hội. b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Hình 4.6, thông tin mục 3 SGK tr.21 và trả lời câu hỏi: - Vì sao phát xít Đức, I-ta-li-a và quân phiệt Nhật Bản bị tiêu diệt trong Chiến tranh thế giới thứ hai? - Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa lịch sử như thế nào? - Liên Xô và các nước Đồng minh có vai trò như thế trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chống chủ nghĩa xã hội. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tìm hiểu về nguyên nhân - GV nêu vấn đề: thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, + Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh phi vai trò của Liên Xô và các nghĩa do phe phát xít gây ra – “kẻ gieo gió phải gặt nước Đồng minh trong bão”. Đồng thời, là cuộc chiến tranh chính nghĩa của chiến thắng chủ nghĩa phát phe Đồng minh, của các dân tộc bị phát xít chiếm đóng xít và của các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới. - Nguyên nhân thắng lợi: + Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại + Là cuộc chiến tranh phi hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật nghĩa do phe phát xít gây ra; Bản. Vậy thắng lợi vĩ đại đó có được là do đâu? là cuộc chiến tranh chính - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. nghĩa của phe Đồng minh, - GV nêu nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: dân tộc bị phát xít chiếm Khai thác Hình 4.6, thông tin mục 3 SGK tr.21 và trả đóng, lực lượng tiến bộ thế lời câu hỏi: giới. 12
- 13 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà + Nhóm 1: Vì sao phát xít Đức, I-ta-li-a và quân phiệt + Tinh thần chiến đấu kiên Nhật Bản bị tiêu diệt trong Chiến tranh thế giới thứ cường, dũng cảm của quân hai? dân các nước Đồng minh. + Nhóm 2: Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng + Các dân tộc, toàn nhân loại minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa lịch đoàn kết, sát cánh cùng lực sử như thế nào? lượng Đồng minh. + Nhóm 3: Liên Xô và các nước Đồng minh có vai trò - Ý nghĩa lịch sử: như thế trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít? + Giúp nhân loại thoát khỏi - GV cung cấp thêm cho các nhóm một số tư liệu về thảm hoạ của chủ nghĩa phát nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên xít. Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa + Tạo nên bước chuyển biến phát xít (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). căn bản: hệ thống các nước xã - GV mở rộng, liên hệ, cho HS tìm hiểu về Ngày lễ hội chủ nghĩa ra đời, tương chiến thắng phát xít (ngày 9/5) ở Nga: được gọi là quan giữa các nước tư bản “ngày hội lớn tràn mi” – như lời một bài hát Liên Xô chủ nghĩa thay đổi. nổi tiếng “Ngày chiến thắng”. Liên Xô là nước chịu + Tạo điều kiện cho phong nhiều mất mát và hi sinh nhất, khoảng 27 triệu người trào giải phóng dân tộc, Xô viết đã ngã xuống trong cuộc chiến tranh chống chủ phong trào vì hoà bình, dân nghĩa phát xít. chủ và tiến bộ xã hội phát Chiếu triển. - Vai trò của Liên Xô và các Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập nước Đồng minh trong - HS khai thác thác tư liệu, thông tin trong mục, thảo chiến thắng chủ nghĩa phát luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. xít: - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). + Liên Xô, Mỹ, Anh là lực Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận lượng đi đầu, giữ vai trò trụ - GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày nguyên cột, quyết định thắng lợi. nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên Xô và + Liên Xô có vai trò quyết định nhất. 13
- 14 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Thắng lợi lịch sử của của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai thuộc về toàn thể nhân loại tiến bộ cùng tinh thần chiến đấu, ý chí kiên cường của quân đội các nước Đồng minh, đặc biệt là Hồng quân Liên Xô. + Liên Xô và các nước Đồng minh giữ vai trò trụ cột và quyết định đối với chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít, trong đó Liên Xô là nước đi đầu. + Sự kiện chiến thắng chủ nghĩa phát xít mở ra một chương mới cho lịch sử chính trị thế giới, với sự ra đời của Liên hợp quốc cùng những nguyên tắc nền tảng trong quan hệ quốc tế. Với ý nghĩa vẻ vang đó, chiến thắng chủ nghĩa phát xít luôn được người dân yêu chuộng hòa bình trên khắp thế giới vinh danh, bởi đó chính là nền móng vững chắc kiến tạo nên thế giới phát triển tốt đẹp, bền vững như ngày nay. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). b. Nội dung: - GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). 14
- 15 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà - GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.26. c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). - GV trình chiếu 8 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép: Mảnh ghép số 1 Mảnh ghép số 3 Mảnh ghép số 5 Mảnh ghép số 7 Mảnh ghép số 2 Mảnh ghép số 4 Mảnh ghép số 6 Mảnh ghép số 8 Mảnh ghép số 1: Nguyên nhân nào dẫn sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chính sách dung dưỡng, thỏa hiệp của các cường quốc phương Tây. B. Sự hình thành các lò lửa chiến tranh của chủ nghĩa phát xít. C. Mâu thuẫn giữa các nước về thị trường thuộc địa. D. Các nước Anh, Pháp, Mỹ bao vây, tiêu diệt Liên Xô. Mảnh ghép số 2: Sự kiện nào sau đây thúc đẩy mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trở nên sâu sắc? A. Nhật Bản xâm lược Trung Quốc (1931). B. Hít-le trở thành Thủ tướng Đức (1933). C. Liên Xô hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa (1937). D. Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ và kéo dài (1929 – 1933). Mảnh ghép số 3: Sự kiện châm ngòi cho sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933). B. Đức tấn công Ba Lan (ngày 1/9/1939). C. Nhật tấn công Mỹ (ngày 7/12/1941). D. Chiến dịch Xta-lin-grát (T11/1942). Mảnh ghép số 4: Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai khi quân Đồng minh chuyển từ giai đoạn phòng ngự sang giai đoạn phản công? 15
- 16 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà A. Trận Béc-lin (T5/1945). B. Trận Xta-lin-grát (T2/1943). C. Trận Châu Cảng (T12/1941). D. Trận Noóc-măng-đi (T6/1944). Mảnh ghép số 5: Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vào thời gian nào? A. Ngày 9/8/1945. B. Ngày 9/5/1945. C. Ngày 16/4/1945. D. Ngày 15/8/1945. Mảnh ghép số 6: Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức lan rộng toàn thế giới từ sự kiện nào? A. Tháng 12/1941, Nhật Bản tấn công căn cứ của Mỹ ở Trân Châu Cảng, Mỹ chính thức tham gia vào chiến tranh. B. Ngày 22/6/1941, Đức tấn công Liên Xô trên dọc tuyến biên giới phía tây. Đến T10, Đức uy hiếp Thủ đô Mát-xcơ-va. C. Tháng 1/1942, Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập với ba trụ cột là Liên Xô, Mỹ, Anh. D. Từ T4 – T7/1940, Đức chiếm hầu hết các nước tư bản châu Âu. Mảnh ghép số 7: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Tinh thần chiến đấu anh dũng vì hòa bình, chính nghĩa của nhân dân thế giới. B. Sự hi sinh quên mình của Hồng quân Liên Xô và quân đội các nước Đồng minh. C. Mâu thuẫn về chủ trương, đường lối kháng chiến giữa Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản. D. Sự phối hợp giữa phe Đồng minh với các phong trào kháng chiến của nhân dân các nước bị phe phát xít chiếm đóng. Mảnh ghép số 8: Nước đi đầu, giữ vai trò trụ cột và quyết định đối với chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít là: A. Mỹ. B. Liên Xô. C. Trung Quốc. D. Anh. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở các mảnh ghép. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 16
- 17 KHBD Lịch sử 9 năm học 2024-2025 Nguyễn Văn Hoàn THCS Trung Hà Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Câu hỏi 1 2 3 4 Đáp án C D B B Câu hỏi 5 6 7 8 Đáp án D A C B D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Củng cố kiến thức đã học về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). - Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.21. c. Sản phẩm: Những bài học kinh nghiệm từ Chiến tranh thế giới thứ hai cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm BT phần luyện tập vận dụng ở nhà HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học: Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập và Vận dụng SGK tr.21. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 5: Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930. KÝ DUYỆT 17

