24 Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 9

docx 3 trang vantien 08/09/2025 2220
Bạn đang xem tài liệu "24 Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx24_cau_hoi_trac_nghiem_dia_li_9.docx

Nội dung tài liệu: 24 Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 9

  1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 9 Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, nhận định nào sau đây không phải thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Chăn nuôi gia cầm. B. Phát triển thủy điện. C. Khai thác khoáng sản. D. Trồng và chế biến cây công nghiệp và cây dược liệu. Câu 2. Sự khác nhau về thế mạnh giữa Đông Bắc và Tây Bắc là A. Đông Bắc núi cao hiểm trở còn Tây Bắc là núi thấp. B.Tây Bắc giàu tài nguyên than đá hơn Đông Bắc. C. Tiềm năng thủy điện ở Tây Bắc lớn hơn Đông Bắc. D.Tài nguyên biển ở Tây Bắc còn nhiều hơn Đông Bắc. Câu 3. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là A. thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây. B. tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng. C. phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.D. thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. Câu 4. Hiện tượng hoang mạc hóa đang diễn ra mạnh mẽ tỉnh nào của Duyên hải Nam Trung Bộ? A. Bình Định và Phú Yên. B. Phú Yên và Quảng Nam. C. Quảng Bình và Khánh Hòa. D. Ninh Thuận và Bình Thuận. Câu 5. Thành phố Đà Lạt nổi tiếng với nghề trồng cây gì? A. Lương thực. B. Công nghiệp. C. Ăn quả nhiệt đới. D. Hoa, rau quả ôn đới. Câu 6. Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm khí hậu của vùng Tây Nguyên? A. Khí hậu cận xích đạo, một năm có hai mùa. B. Khí hậu cận nhiệt đới, có một mùa động lạnh. C. Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo đai cao. D. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Câu 7. Mùa khô kéo dài và sâu sắc cũng có tác động tích cực tới sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là A. thúc đẩy quá trình chín của cà phê. B. thuận lợi cho việc trồng, chăm sóc cà phê và cao su. C. thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản sản phẩm. D. thuận lợi cho việc xuất khẩu nông sản. Câu 8. Điểm nào sau đây không đúng với Tây Nguyên? A. Khí hậu có tính chất cận xích đạo. B. Nguồn nước mặt dồi dào quanh năm. C. Đất badan chiếm gần 2/3 diện tích đất cả nước. D. Rừng tự nhiên chiếm gần 1/3 diện tích rừng cả nước. Câu 9. Duyên Hải Nam Trung Bộ nổi tiếng với nghề làm muối ở đâu? A. Cà Ná, Sa Huỳnh. B. Lí Sơn, Phú Qúy. C. Nha Trang, Phan Thiết. D. Cam Ranh, Vân Phong. Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết trung tâm công nghiệp nào lớn nhất vùng Duyên hải Nam trung Bộ? A. Phan Thiết. B. Quảng Ngãi. C. Đà Nẵng. D. Quy Nhơn. Câu 11. Các tỉnh Bắc Trung Bộ xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là
  2. A. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. B. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. D. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế. Câu 12.Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp hơn mức trung bình của cả nước do A. diện tích đất canh tác nhỏ, bị thoái hóa. B. người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác. C. dân số thuộc loại đông của cả nước. D.đất chuyên dùng và đất thổ cư có giảm. Câu 13. Điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải biển ở nước ta là A. cả nước có khoảng 120 cảng biển lớn, nhỏ. B. đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió. C. khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn. D. các tuyến đường ven biển chủ yếu hướng Bắc- Nam. Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, cho biết hai quần đảo nào sau đây có nhiều rạn san hô? A. Quần đảo Trường Sa và Cô Tô. B. Quần đảo Thổ Chu và Côn Sơn. C. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. D. Quần đảo Hoàng Sa và Côn Sơn. Câu 15. Vùng lãnh hải nước ta rộng 12 hải lí, khoảng cách này tương đương bao nhiêu mét (m)? A. 22.224 m. B. 22.225 m. C. 22.226 m.D. 22.227 m. Câu 16. Việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa nào sau đây? A. Khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển, kết hợp với bảo vệ chủ quyền biển đảo. B. Khôi phục các nghề truyền thống kết hợp với bảo tồn văn hóa ở các làng nghề ven biển. C. Tận dụng được các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm môi trường biển. D. Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo, thềm lục địa và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Câu 17. Các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta lần lượt là A. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. B. tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, nội thủy, thềm lục địa. C. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. D. vùng đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa. Câu 18. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nguồn lợi sinh vật biển ở nước ta? A. Có độ sâu trung bình, độ mặn rất cao. B. Sinh vật biển giàu có, nhiều thành phần loài. C. Nhiều tài nguyên khoáng sản và thủy sản. D. Có đầy đủ các loài sinh vật nhiệt đới, ôn đới. Câu 19. Cần ưu tiên hoạt động đánh bắt xa bờ ở nước ta vì A. các loài thủy sản xa bờ có giá trị kinh tế cao hơn. B. nước ta có phương tiện tàu thuyền hiện đại, công suất lớn. C. nguồn lợi thủy sản ven bờ đang bị suy giảm nghiêm trọng.
  3. D. các bãi cá tôm lớn của nước ta chỉ tập trung ở vùng biển xa bờ. Câu 20. Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng của các đảo và quần đảo ở nước ta là A. hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển. B. cơ sở để khai thác các nguồn lợi thủy sản. C. cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta trên vùng biển và thềm lục địa. D. tạo việc làm, nâng cao đời sống của người dân vùng đảo. Câu 21. Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề sản xuất muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. có đường bờ biển dài, nắng quanh năm. B. bãi biển phẳng, dễ xây dựng ruộng muối. C. thủy thiều thấp, ít ảnh hưởng các ruộng muối.D. mùa khô kéo dài và có ít sông đổ ra biển. Câu 22. Ngành kinh tế biển có vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình công nghiệp hoá nước ta hiện nay là A. khai thác và chế biến khoáng sản biển. B. giao thông vận tải biển. C. khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản. D. du lịch biển - đảo. Câu 23. Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là A. nguồn lao động có trình độ cao còn ít. B. nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt. C. thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.D. gia tăng ô nhiễm môi trường biển. Câu 24. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy sắp xếp các khu kinh tế ven biển của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam: A. Chu Lai, Dung Quất, Nam Phú Yên, Vân Phong, Nhơn Hội. B. Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Chu Lai, Vân Phong. C. Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Dung Quất, Chu Lai, Vân Phong. D. Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.