101 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 6 - Sách cách diều
Bạn đang xem tài liệu "101 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 6 - Sách cách diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
101_cau_hoi_trac_nghiem_ngu_van_6_sach_cach_dieu.doc
Nội dung tài liệu: 101 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 6 - Sách cách diều
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 6- SÁCH CÁNH DIỀU Câu 1: Dế Choắt trước khi chết nói với Dế Mèn? A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn cũng mang vạ vào thân C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình D. Ở đời phải trung thực, tự tin, không sớm thì muộn cũng mang vạ vào mình Câu 2: Trước cái chết của Dế Choắt, thái độ của Dế Mèn? A. Buồn thương, sợ hãi B. Buồn thương và ăn năn hối hận C. Than thở, buồn phiền D. Nghĩ ngợi, cảm động Câu 3: Đoạn trích sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu. Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. Cho ra kiểu cách con nhà võ. Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm. Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại. Bởi vì quanh quẩn, ai cũng quen thuộc mình cả. Không nói, có lẽ họ nể hơn là sợ. Nhưng tôi lại tưởng thế là không ai dám ho he. Ấy vậy, tôi cho là tôi giỏi. Những gã xốc nổi thường lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba. Tôi đã quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ, khiến mỗi lần thấy tôi đi qua, các chị phải núp khuôn mặt trái xoan dưới nhánh cỏ, chỉ dám đưa mắt lên nhìn trộm. Thỉnh thoảng, tôi ngứa chân đá một cái, ghẹo anh Gọng Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên. Tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đẩu thiên hạ rồi. A. Nghệ thuật miêu tả B. Nghệ thuật kể chuyện C. Nghệ thuật sử dụng từ ngữ D. Nghệ thuật tả người Câu 4: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được miêu tả bằng nghệ thuật nhân hóa đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 5: Bài học đường đời đầu tiênmiêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng, cuối cùng cũng hối hận và rút ra được bài học cho mình. A. Đúng B. Sai Câu 6: Bài học đường đời đầu tiên của tác giả nào? A. Tố Hữu B. Nguyễn Du C. Tô Hoài D. Phạm Tiến Duật
- Câu 7: Bài học đường đường đời đầu tiên được trích từ? A. Đất rừng phương Nam B. Quê ngoại C. Dế Mèn phiêu lưu kí D. Tuyển tập Tô Hoài Câu 8: Qua đoạn trích, nhận định đúng nhất về Dế Mèn? A. Tự tin, dũng cảm B. Tự phụ, kiêu căng C. Khệnh khạng, xem thường mọi người D. Hung hăng, xốc nổi Câu 9: Nhận định nào dưới đây, em thấy không đúng về truyện Bài học đường đời đầu tiên? A. Truyện viết cho thiếu nhi B. Truyện viết về loài vật C. Truyện mượn loài vật để chế giễu loài người D. Truyện kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Câu 10: Chi tiết thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn? A. Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt B. Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp C. Cái đầu nổi từng tảng rất bướng D. Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ Câu 11: Chi tiết thể hiện sự khinh thường bạn? A. Gọi bạn là Dế Choắt B. Không cho Dế Choắt đào hang thông sang nhà mình C. Nằm im khi thấy Dế Choắt khi bị chị Cốc mổ D. Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc Câu 12: Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế nào? A. Buồn rầu và sợ hãi B. Thương và ăn năn hối hận C. Than thở và buồn phiền D. Nghĩ ngợi và xúc động Câu 13: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là? A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận Câu 14: Văn bản Bài học đường đời đầu tiên sử dụng hiệu quả nhất biện pháp tu từ nào? A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Hoán dụ Câu 15: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào? A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao. B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ. C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch. D. Thân hình bình thường như bao con dế khác. Câu 16: So với những truyện cổ dân gian đã học, em có nhận xét về phương thức miêu tả trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng? A. Không xuất hiện B. Xuất hiện ít hơn
- C. Xuất hiện nhiều hơn D. Tương tự như ở những truyện khác Câu 17: Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích này là gì? A. Tăng tiến, tượng trưng B. So sánh, liệt kê C. Tăng tiến, liệt kê D. Hoán dụ, tăng tiến Câu 18: Biện pháp lặp có tác dụng như thế nào đối với truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng? A. Làm nổi bật các mối quan hệ giữa các nhân vật B. Thể hiện đầy đủ, ý đồ sáng tác của tác giả C. Làm nổi bật tâm lí nhân vật và chủ đề tác phẩm D. Tô đậm triết lí sống và quan điểm ứng xử Câu 19: Nhận định nào về hình thức nghệ thuật của Ông lão đánh cá và con cá vàngkhông chính xác? A. Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng, biện pháp lặp góp phần quan trọng vào việc làm nổi bật chủ đề của truyện, phẩm chất tác phẩm B. Kịch tính của tác phẩm mỗi lúc một cao hơn, không có thoái trào, không có nút gỡ, đỉnh điểm của kịch tính là lúc mụ vợ ông lão quay về điểm xuất phát ban đầu của số phận C. Nhân hóa là biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng D. Cũng như thời gian, địa điểm, các nhân vật ông lão, mụ vợ, con cá vàng, nhất phẩm phu nhân, nữ hoàng đều không có tên riêng, không xác định được cụ thể, đó chính là tính phiếm chỉ của truyện Câu 20: Biển trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có phải là một nhân vật không? A. Có B. Không Hiển thị đáp án Câu 6: Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng được khép lại bằng hình ảnh mụ vợ của ông lão đánh cá lại ngồi bên túp lều nát và cái máng lợn sứt. Đó có phải là kết thúc có hậu không? A. Có hậu B. Không phải kết thúc có hậu Câu 21: Nhận định nào không đúng với trình tự thời gian của văn kể chuyện? A. Khi kể chuyện, người kể có thể kể các sự việc theo trình tự câu chuyện diễn ra B. Để tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện, người kể có thể đảo trật tự thời gian, diễn biến sự việc C. Không thể đảo trình tự thời gian, trật tự của câu chuyện D. Đảo trật tự sự kiện, trình tự thời gian là nghệ thuật kể chuyện thường thấy trong văn chương hiện đại Câu 22: Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng của tác giả người? A. Nga B. Đan Mạch C. Trung Quốc D. Việt Nam Câu 23: Mô tip chính của truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là gì? A. Ba lần liên tục bắt được con, vật gì đó B. Người hiền được hưởng sung sướng, kẻ ác bị trừng trị C. Chồng khờ khạo, hiền lành, vợ gian tham, ác độc D. Mọi chuyện đều có thể trở về như lúc đầu Câu 24: Yếu tố cơ bản làm nên sự hấp dẫn của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng? A. Nhân hóa B. Cường điệu C. Lặp D. Kịch tính
- Câu 25: Những mẩu đối thoại giữa các nhân vật có chung đặc điểm gì? A. Chung một cấu trúc ngữ pháp B. Có rất nhiều cách thể hiện các lời thoại khác nhau C. Chung một lời thoại cho mỗi lần đối thoại D. Các cuộc đối thoại đều diễn ra với những mẩu lộn xộn Câu 26: Những mẩu đối thoại giữa các nhân vật có chung đặc điểm gì? A. Chung một cấu trúc ngữ pháp B. Có nhiều cách thẻ hiện lời thoại khác nhau C. Chung một lời thoại, cho mỗi lần đối thoại của từng nhân vật D. Các cuộc đối thoại diễn ra với những mẩu lộn xộn Câu 27: Từ nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ được xếp vào nhóm từ gì? A. Từ ghép đẳng lập B. Từ ghép chính phụ C. Từ đơn D. Từ láy hoàn toàn Câu 28: Từ được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh dẻo, bánh mật, bánh nếp, bánh bèo thuộc loại từ nào? A. Từ ghép chính phụ B. Từ láy hoàn toàn C. Từ ghép đẳng lập D. Từ láy bộ phận Câu 29: Tìm từ láy trong các từ dưới đây? A. Tươi tốt B. Tươi đẹp C. Tươi tắn D. Tươi thắm Câu 30: Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ? A. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa B. Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu C. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu. D. Từ được tạo thành từ một tiếng. Câu 31: Đơn vị cấu tạo từ là gì? A. Tiếng B. Từ C. Chữ cái D. Nguyên âm Câu 31: Từ tiếng Việt được chia làm mấy loại? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 33: Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây? A. Từ đơn và từ ghép B. Từ đơn và từ láy C. Từ đơn D. Từ ghép và từ láy Câu 34: Từ phức gồm mấy tiếng A. hai hoặc nhiều hơn hai B. ba
- C. bốn D. nhiều hơn hai Câu 35: Từ tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành là từ láy. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 36: Từ “khanh khách” là từ gì? A. Từ đơn B. Từ ghép đẳng lập C. Từ ghép chính phụ D. Từ láy tượng thanh Câu 37: Các chi tiết: "chui rúc trong một xó tối tăm", "luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa", "em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm...nhất định là cha em sẽ đánh em", "bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu" cho ta biết những điều gì về cô bé bán diêm? A. Cô có một hoàn cảnh nghèo khổ. B. Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập. C. Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm. D. Cả A, B, C đều đúng Câu 38: Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó? A. Em mơ về một mái ấm gia đình. B. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa. C. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm. D. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình. Câu 39: “Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé "nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em". Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế" (Cô bé bán diêm) Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì? A. Khao khát tình thương của bà trao cho. B. Muốn được trường sinh bất tử. C. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối "chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ nào". D. Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà. Câu 40: Nhận định nào nói đúng nội dung của truyện Cô bé bán diêm? A. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người. B. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ. C. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 41: Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm? A. Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời. B. Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. C. Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 41: Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào? A. Khi bà nội em hiện ra. B. Khi trời sắp sáng. C. Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng. D. Khi các que diêm tắt.
- Câu 43: Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì? "Mọi người bảo nhau: "Chắc nó muốn sưởi ấm!", nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm". (Cô bé bán diêm) A. Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết. B. Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm. C. Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm. D. Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát. Câu 44: Trong văn bản Cô bé bán diêm, mộng tưởng nào không hiện lên sau những lần quẹt diêm của cô bé? A. Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh. B. Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng. C. Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu bay lên trời. D. Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng; chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xóa, gió bấc vi vu và mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm. (Cô bé bán diêm) Câu 46: Dòng nào đã nói lên chủ đề của đoạn văn trên? A. Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng B. Chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt C. Mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm. D. Chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả. Câu 47: Từ “lãnh đạm” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì? A. Tỏ ra căm ghét và khinh thường B. Không có tình cảm yêu mến, quý trọng C. Không có cảm giác hứng thú khi nhìn thấy D. Không biểu hiện tình cảm, tỏ ra không quan tâm đến Câu 48: An-đéc-xen là nhà văn của nước nào? A. Đan Mạch. B. Thuỵ Sĩ. C. Pháp. D. Thuỵ Điển. Câu 49: An-đéc-xen nổi tiếng với loại truyện viết cho độc giả nào? A. Những thuỷ thủ. B. Dân nghèo thành thị. C. Trẻ em. D. Thị dân. Câu 50: Bố cục của truyện "Cô bé bán diêm" gồm mấy phần? A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm Câu 51: Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm? A. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu B. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu C. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kì
- D. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có tính bi kịch Câu 52: Có bạn đã sắp xếp các sự kiện về trải nghiệm đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Theo em, bạn đã sắp xếp hợp lí chưa? - Dế Mèn sang nhà Dế Choắt chơi. - Dế Mèn thấy Dế Choắt bị chị Cốc giết nhầm. - Dế Mèn trêu chị Cốc. A. Hợp lí B. Chưa hợp lí Câu 53: Khi sang chơi nhà Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ tự đắc, khinh khỉnh, coi thường Dế Choắt. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 54: Dế Mèn có ngoại hình “gầy gò, dài lêu nghêu” Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 55: Sau khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế nào? A. Hốt hoảng, hối hận, ăn năn. B. Tự đắc, xấc xược, coi thường chị Cốc. C. Không bận tâm, thờ ơ D. Tự đắc, khinh khỉnh, coi thường Dế Choắt Câu 56: Có bạn đã ghi lại bài học rút ra được sau trải nghiệm đáng nhớ trong “Bài học đường đời đầu tiên” như sau: “ ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình” Em thấy có hợp lí không? A. Hợp lí B. Chưa hợp lí Hiển thị đáp án Câu 57: Đâu không phải lưu ý khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ? A. Bám sát các sự kiện của truyện có sẵn để tường thuật một cách chính xác nhất. B. Sử dụng các từ láy, từ tượng hình, tượng thanh để đặc tả được các sự vật, hiện tượng, hoạt động được đề cập. C. Sử dụng các từ ngữ thể hiện được trình bày thời gian hoặc diễn biến sự việc. D. Thể hiện những cảm xúc và suy nghĩ của bản thân một cách chân thực, tự nhiên. Hiển thị đáp ánCâu 1: Có bạn đã sắp xếp các từ ngữ theo trình tự hợp lí tạo định nghĩa "Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ là....". và có được những kinh nghiệm hoặc bài học nào đó. trình bày bằng lời nói về một trải nghiệm của bản thân, có thể là sự việc hoặc hoạt động, mà người kể đã trực tiếp trải qua Bạn sắp xếp đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 60: Đâu không phải luận điểm cần có trong phần thân bài nói và nghe về một trải nghiệm đáng nhớ? A. Rút ra kinh nghiệm cho bản thân qua chuyến đi đó. B. Kể lại sự việc đáng nhớ hoặc miêu tả quang cảnh thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, ở những nơi em đã đi qua.
- C. Kể lại hành trình chuyến đi: bắt đầu, đường đi, điểm đến, D. Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ. Câu 61: Có bạn đã sắp xếp các sự kiện về trải nghiệm đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Theo em, bạn đã sắp xếp hợp lí chưa? - Dế Mèn sang nhà Dế Choắt chơi. - Dế Mèn thấy Dế Choắt bị chị Cốc giết nhầm. - Dế Mèn trêu chị Cốc. A. Hợp lí B. Chưa hợp lí Câu 62: Có bạn định nghĩa như sau: Kể lại một trải nghiệm là trình bày bằng lời nói về một trải nghiệm của bản thân, có thể là sự việc hoặc hoạt động mà người kể đã trực tiếp trải qua và có được những kinh nghiệm hoặc bài học nào đó. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 63: Để kể lại một trải nghiệm các em cần: A. Xây dựng dàn ý cho bài kể B. Thực hiện hoạt động kể C. Chú ý nội dung và cách thức kể, những lỗi thường mắc khi kể bằng lời nói. Câu 64: Trong khi kể chú ý bám sát các nội dung trong dàn ý, kể miệng kết hợp các yếu tố biểu cảm bằng ánh mắt, động tác, nét mặt, Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 65: Bài thơ Đêm nay bác không ngủ được làm theo thể thơ gì? A. Thể lục bát B. Thể ngũ ngôn C. Thể song thất lục bát D. Thể tứ tuyệt Câu 66: Hình ảnh Bác Hồ đã được miêu tả từ những phương diện nào? A. Vẻ mặt, dáng hình B. Cử chỉ, hành động C. Anh đội viên và Bác Hồ D. Dáng vẻ, hành động, lời nói Câu 67: Lý do Bác không ngủ trong bài Đêm nay Bác không ngủ? A. Bác lo lắng cho những người chiến sĩ ở chiến trường B. Bác thương đoàn dân công đêm phải ngủ lại ở rừng C. Bác lo lắng cho chiến dịch D. Cả ba ý trên Câu 68: Ý nghĩa của 3 câu thơ kết bài? A. Đêm nay chỉ là một đêm trong rất nhiều đêm Bác không ngủ B. Cả cuộc Bác dành trọn vẹn cho dân, cho nước C. Đó chính là lẽ sống “Nâng niu tất cả, chỉ quên mình” của Bác D. Gồm cả 3 ý Câu 69: Trong những từ sau, từ nào không xuất hiện trên bài thơ? A. Lâm thâm B. Thâm trầm C. Trầm ngâm D. Nằng nặc Hiển thị đáp án
- Câu 70: Bài thơ chứng tỏ nhân vật anh đội viên có tấm lòng yêu thương, ngưỡng mộ, gắn bó của người chiến sĩ dành cho Bác, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Hiển thị đáp án Câu 71: Đêm nay Bác không ngủlà của tác giả nào? A. Tố Hữu B. Tế Hanh C. Minh Huệ D. Viễn Phương Câu 72: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? A. Trước Cách mạng tháng Tám B. Trong thời kì chống Pháp C. Thời kì chống Mĩ D. Khi đất nước hòa bình Câu 73: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt gì? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả Câu 74: Nhân vật trung tâm trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ? A. Anh đội viên B. Đoàn dân công C. Anh đội viên và Bác Hồ D. Bác Hồ Câu 75: Bài thơ được làm theo thể thơ nào? A. Thể lục bát B. Thể ngũ ngôn C. Thể thất ngôn D. Thể thơ bốn chữ Câu 76: Lượm là nhân vật như thế nào? A. Hồn nhiên, vui tươi, hăng hái B. Dũng cảm C. Giàu lòng yêu nước và ý chí chiến đấu kiên cường D. Cả 3 đáp án trên Câu 77: Bài thơ có câu “Lượm ơi, còn không?” câu thơ đặt gần cuối bài như một câu hỏi đầy đau xót sau sự hi sinh của Lượm, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 78: Ai là tác giả bài thơ Lượm? A. Huy Cận B. Tế Hanh C. Tố Hữu D. Xuân Diệu Câu 79: Trong bài thơ Lượm, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào? A. Miêu tả B. Tự sự, biểu cảm C. Biểu cảm D. Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
- Câu 80: Nhân vật Lượm trong 2 khổ thơ đầu có vẻ đẹp gì? A. Khỏe mạnh, cứng cáp B. Nhanh nhẹn, hồn nhiên C. Hiền lành, dễ thương D. Rắn rỏi, cương quyết Câu 81: Nhân vật Lượm gặp nhân vật xưng “chú” ở đâu? A. Hàng Bè (Huế) B. Hà Nội C. Sài Gòn D. Hà Tĩnh Câu 82: Yếu tố nghệ thuật nào có tác dụng trong việc thể hiện hình ảnh Lượm trong hai khổ thơ đầu? A. Sử dụng nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm B. Thể thơ bốn chữ giàu âm điệu C. Biện pháp so sánh D. Gồm 3 ý trên Câu 83: Từ xưng hô nào không phải để gọi Lượm trong bài thơ? A. Cháu B. Cháu bé C. Chú bé D. Chú đồng chí nhỏ Câu 84: Các từ ngữ được viết hoa trong bài thơ Lượm là? A. Hàng Bè B. Mang Cá C. Hà Nội D. Lượm E. Tất cả các đáp án trên Câu 85: Các từ: trầm ngâm, lâm thâm, xơ xác, nhẹ nhàng, mơ màng, lồng lộng, thổn thức, bồn chồn, bề bộn, đinh ninh, phăng phắc, nằng nặc, mênh mông, mau mau là các từ láy trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ”. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 86: Từ tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành là từ láy. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 87: Từ “khanh khách” là từ gì? A. Từ đơn B. Từ ghép đẳng lập C. Từ ghép chính phụ D. Từ láy tượng thanh Câu 88: Từ nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ được xếp vào nhóm từ gì? A. Từ ghép đẳng lập B. Từ ghép chính phụ C. Từ đơn D. Từ láy hoàn toàn Câu 89: Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây? A. Từ đơn và từ ghép B. Từ đơn và từ láy
- C. Từ đơn D. Từ ghép và từ láy Câu 90: Từ phức gồm mấy tiếng? A. hai hoặc nhiều hơn hai B. ba C. bốn D. nhiều hơn hai Câu 91: Từ in đậm trong câu sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Bàn tay mẹ chắn mưa sa Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng. [ ] Bàn tay mẹ thức một đời À ơi này cái Mặt Trời bé con A. So sánh B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. Nhân hóa Câu 92: Từ in đậm trong câu sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về Tình cờ chú, cháu Gặp nhau Hàng Bè A. So sánh B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. Nhân hóa Câu 93: Gấu con chân vòng kiềng là văn bản thuộc thể loại Truyện ngắn. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 94: Gấu con chân vòng kiềng là sáng tác của ai? A. Puskin B. O Hen-ri C. U-xa-chốp D. An-đéc-xen Câu 95: Thứ gì đã khiến gấu con ngã nhào? A. Quả thông B. Hổ đất C. Quả nhãn D. Viên đá Câu 96: Đâu là loài vật cất tiếng trêu chọc gấu con đầu tiên trong văn bản? A. Sáo B. Thỏ C. Cáo Câu 97: U-xa-chốp sinh năm 1957. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 98: U-xa-chốp là người Nhật Bản. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
- Câu 99: Trong văn bản, đàn thỏ đã làm gì khi gấu con bị chê xấu? A. Bảo vệ gấu con B. An ủi gấu con C. Hùa theo trêu chọc D. Phê phán kẻ trêu chọc gấu con Câu 100: Điệp ngữ “Gấu con chân vòng kiềng” nhằm nhấn mạnh? A. Gấu con bé nhỏ B. Gấu con có đôi chân vòng kiềng C. Gấu con dễ bị trêu chọc Câu 101: Tại sao gấu mẹ lại nói với gấu con về chân của mình, chân của gấu bố và khẳng định: "Vòng kiềng giỏi nhất vùng/ Chính là ông nội đấy" A. Bởi gấu mẹ muốn gấu con không nên xấu hổ vì chuyện chân con vòng kiềng. B. Gấu mẹ lí giải cho gấu con hiểu rằng chân vòng kiềng của con được di truyền lại từ ông và bố, ông nội chân vòng kiềng nhưng ông vẫn là người giỏi nhất vùng, chính vì thế con nên thấy tự hào và không cần phải xấu hổ vì chúng. C. Cả 2 đáp án trên -------------------------Hết-------------------------

