Đề khảo sát cuối học kì I Ngữ văn 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát cuối học kì I Ngữ văn 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_6_nam_hoc_2021_2022_truong.pdf
Nội dung tài liệu: Đề khảo sát cuối học kì I Ngữ văn 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Tam Hồng (Có đáp án)
- TRƯỜNG THCS TAM HỒNG ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN 6 (Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề) ------------------------------------------------- I. TRẮC NGHIỆM(2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau rồi ghi vào tờ giấy thi đáp án em cho là đúng “Mặt giời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thủa biển Đông. Vài chiếc nhạn mùa thu chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên cái chất bạc nén. Một con hải âu bay ngang, là là nhịp cánh ” (“Cô Tô”- Ngữ văn 6, tập 1, trang 111, 112 Nhà XBGD) Câu 1. Văn bản “Cô Tô” là của tác giả nào? A. Thép Mới B. Hà My C. Nguyễn Tuân D. Thạch Lam Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên là gì? A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 3. Từ mâm bạc trong câu văn: “Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng.” để chỉ sự vật nào ? A. Mặt trời B. Bầu trời C.Mặt biển D. Mặt trăng Câu 4. Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? A. So sánh, nhân hoá B. So sánh, ẩn dụ C. So sánh, hoán dụ D. Ẩn dụ, hoán dụ II. TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5:(1, 5 điểm) a. Tìm cụm động từ trong những câu sau: - Nhìn ra ngoài sân, Sơn thấy đất khô trắng. - Mẹ Sơn lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét. b. Câu văn sau có chủ ngữ là một danh từ. Hãy mở rộng chủ ngữ thành một cụm danh từ. - Gió vẫn thổi rít vào trong nhà. Câu 6:(2,0 điểm) Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài ca dao sau: Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương Mịt mù khói toả ngàn sương Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ. Câu 7:(4,5 điểm). Viết bài văn kể lại một trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc của em. (một lần kết bạn, chuyến đi có ý nghĩa, bữa tiệc sinh nhật, một thành tích hay chiến thắng, một lần em giúp đỡ người khác hay được người khác giúp đỡ ) Hết (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
- HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN 6 ------------------------------------ I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án C A C B Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ II. TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5:(1, 5 điểm) a. Cụm động từ: - nhìn ra ngoài sân (0,25đ) - thấy đất khô trắng (0,25đ) - lật cái vỉ buồm (0,25đ) - lục đống quần áo rét (0,25đ) b. -Chủ ngữ: Gió -Mở rộng chủ ngữ thành một cụm danh từ: Những cơn gió mùa đông, Gió mùa đông, Từng cơn gió (0,5đ) Câu 6:(2,0 điểm) Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau: - Đoạn thơ là bức tranh về vẻ đẹp buổi sáng mùa thu ở kinh thành Thăng Long xưa - Câu thơ thứ nhất miêu tả gió và trúc. Gió không thổi mạnh mà chỉ thổi khe khẽ làm đung đưa những cành trúc đang la đà - Câu thơ thứ 2 gợi tả âm thanh của tiếng chuông chùa hoà cùng tiếng gà báo tàn canh gợi lên một không khí náo động - Câu thơ thứ 3 tả sương thu bao phủ khắp không gian cảnh vật cảm giác như mặt đất đang chìm trong khói phủ gợi lên một khung cảnh huyền ảo - Câu thơ thứ tư nhịp chày giã gió làm giấy ở Yên Thái ngân vang gợi lên sức sống mạnh mẽ của kinh thành Thăng Long xưa. Đẹp nhất là hình ảnh ẩn dụ mặt gương Tây Hồ khiến người đọc hình dung mặt Hồ Tây như một chiếc gương khổng lồ - Thể thơ lục bát nhẹ nhàng, uyển chuyển đã thể hiện niềm tự hào, tình yêu sự gắn bó với Thăng Long cũng là với quê hương đất nước của tác giả dân gian
- Câu 7(4,5điểm) 1. Mở bài: 0,25đ - Giới thiệu về trải nghiệm định kể( trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc) 2. Thân bài: 4,0đ * Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:1,0đ - Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm (ngày nào/ mùa nào/ năm nào) - Không gian xảy ra trải nghiệm (trung tâm, lớp học, phòng ngủ, hồ bơi ) - Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với những ai? (ai đã chứng kiến và tham gia vào trải nghiệm của em?) * Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo một trình tự hợp lí: 2,5đ - Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào của em? - Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó đặc biệt khác với mọi ngày dẫn đến việc em có một trải nghiệm khó quên? - Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó? - Kết quả của trải nghiệm đó là gì? (mặt tốt/ xấu) * Điều đặc biệt của trải nghiệm khiến em nhớ mãi đến tận bây giờ, hoặc khiến em thay đổi tự hoàn thiện bản thân 0,5đ 3. Kết bài: 0,25đ - Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em và rút ra bài học.

