80 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 6
Bạn đang xem tài liệu "80 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
80_cau_hoi_trac_nghiem_ngu_van_6.docx
Nội dung tài liệu: 80 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 6
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 6 Câu 1. “Thánh Gióng” thuộc thể loại truyện Câu 2. Nhân vật chính trong truyện Thánh Gióng là: A. Sứ giả B. Vua Hùng C. Gióng D. Bà con làng xóm Câu 3. Vũ khí nào Gióng không yêu cầu sứ giả sắm? A. Ngựa sắt B. Roi sắt Tấm áo giáp sắt D. Mũ sắt Câu 4. Qua truyện, Gióng bộc lộ những phẩm chất nào? A. Dũng cảm B. Yêu nước C. Thông minh D. Cả A,B,C đều đúng Câu 5. “Thạch Sanh” thuộc thể loại Câu 6. Trong truyện Thạch Sanh trải qua mấy lần thử thách? A.Một B. Hai C. Ba D. Bốn Câu 7. Câu sau có bao nhiêu từ ghép: “Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn.” A. Ba B. Bốn C. Năm D. Sáu Câu 8. Câu “Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa.”. “lủi thủi” là từ láy. A. Đúng B. Sai Câu 9. Điền từ láy thích hợp vào câu sau: “Ngoài vườn tiếng chim.” Câu 10. Câu “Thạch Sanh lại thật thà tin ngay.” Có bao nhiêu từ đơn? A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm Câu 11. Thanh gươm Lê Thận nhặt được ở bến sông có khắc chữ gì? A. Tả Vọng B. Lục Thủy C. Thuận Thiên D. Hoàn kiếm Câu 12. Ai là người đã cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để giết giặc? A. Rùa Vàng B. Đức Long Quân C. Vua Thủy Tề D. Nhân dân Câu 13. Bài thơ “À ơi tay mẹ” là của nhà thơ: A. Bình Nguyên B. Đinh Nam Khương C. Tố Hữu D. Trần Đăng Khoa Câu 14. Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn thơ sau? Ru cho cái khuyết tròn đầy Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau. A. So sánh B. Điệp từ C. Ẩn dụ D. Nhân hóa Câu 15. Bài thơ Về thăm mẹ được sáng tác theo thể thơ: A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Tự do D. Tám chữ Câu 16. Qua hai câu dưới đây của bài thơ Về thăm mẹ, tác giả đã nhấn mạnh phẩm chất nào của người mẹ? Bất ngờ rụng ở trên cành Trái na cuối vụ mẹ dành phần con A. Sự mạnh mẽ, kiên quyết C. Sự hy sinh quên mình B. Lòng yêu thương con D. Cả A,B,C đều đúng Câu 17. Bài ca dao: Con người có cố, có ông,/ Như cây có cội như sông có nguồn. nhắc nhở ta điều gì? A. Biết ghi nhớ công ơn của ông bà, tổ tiên C. Ngoan ngoãn, lễ phép với ông bà B. Lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ D. Biết vâng lời ông bà, cha mẹ Câu 18. Điền một từ vào dòng bát sao cho phù hợp nội dung, vần, nhịp của thể thơ lục bát. Tre xanh tự những thuở nào Dựng làng, giữ nước, chặn . quân thù.
- Câu 19. Điền các từ còn thiếu để hoàn chỉnh sơ đồ sau: SƠ ĐỒ ẨN DỤ A B .. Câu 20. Bài thơ Về thăm mẹ là lời của ai? A. Người con B. Người mẹ C. Người bố D. Người bà Câu 21. Văn bản “Trong lòng mẹ” thuộc thể loại: A. Truyện B. Hồi kí C. Du kí D. Kí Câu 22. “ còn những vết chân ngựa nay thành những ao hồ liên tiếp”. “chân” là từ đa nghĩa. A. Đúng B. Sai Câu 23. Nhận xét nào sau đây nêu đúng tính chất du kí? A. Ghi lại một chuyến đi diễn ra chưa lâu mà mình đã trải qua B. Ghi lại những sự việc trọng đại đã xảy ra trong quá khứ xa C. Ghi lại những câu chuyện của các danh nhân nổi tiếng D. Ghi lại những câu chuyện tưởng tượng trong quá khứ Câu 24. Văn bản nào sau đây thuộc thể loại du kí? A. Trong lòng mẹ B. Đồng Tháp Mười mười nước nổi C. Thời thơ ấu của hon-đa D. Sự tích Hồ Gươm Câu 25. Tác giả của văn bản Đồng Tháp Mười mười nước nổi là: A. Nguyên Hồng B. Văn Công Hùng C. Bình Nguyên D. Đinh Nam Khương Câu 26. Câu “Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi.”. “sứ giả” là từ mượn của: A. Tiếng Nga B. Tiếng Anh C. Tiếng Pháp D. Tiếng Hán Câu 27. Văn bản “Trong lòng mẹ” trích từ tác phẩm: A. Người thủ thư thời thơ ấu B. Thời thơ ấu C. Những ngày thơ ấu D. Về thăm mẹ Câu 28. Câu thơ: “Bàn tay mang phép nhiệm mầu/ Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.” Có bao nhiêu từ láy? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn Câu 29. Điền từ còn thiếu vào câu sau: “ . thương mẹ nhiều hơn” Câu 30. Câu thơ “À ơi này cái Mặt Trời bé con .” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. A. Đúng B. Sai Câu 31. Câu có sử dụng phép so sánh? A. Gióng lớn nhanh như thổi B. Ông trời /Mặc áo giáp đen ra trận C. Ru cho cái khuyết tròn đầy D. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng Câu 32. Câu văn “Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi...” người kể sử dụng ngôi kể? A. Thứ nhất B. Thứ ba
- Câu 33. Từ “ăn” trong câu nào cùng nghĩa với “đưa thức ăn vào cơ thể qua miệng” A. Tàu ăn than. B. Năm nay Lan ăn Tết cùng với gia đình. C. Gióng ăn rất khỏe. D. Nó bị ăn đòn. Câu 34. Gạch chân thành ngữ trong câu ca dao sau: Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Câu 35. Thành ngữ “một nắng hai sương” có nghĩa là gì? A. mưa nắng triền miên B. gian lao, vất vả C. đi sớm về khuya D. vượt qua gian khó Câu 36. Điền từ còn thiếu: “Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm .. .. người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó.” Câu 37. Câu “Nguyên Hồng thực sự là nhà văn của nhân dân lao động.”, phương thức biểu đạt là: A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Tự sự Câu 38. “lao xao” là từ láy gợi tả: A. tiếng cười B.tiếng mưa C. tiếng gió D. tiếng nói Câu 39. Nhân vật Hon- đa (Thời thơ ấu của hon-đa, Hon-đa Sô-i-chi-rô) thành công là nhờ: A. Lòng dũng cảm B. Sự siêng năng, cần cù C. Tinh thần vượt khó D. Niềm đam mê cháy bỏng Câu 40. Thành ngữ đồng nghĩa với thành ngữ “nhanh như cắt” là: A. Đẹp như tiên B. Hiền như bụt C. Khỏe như voi D. Nhanh như chớp Câu 41. Truyện đồng thoại là loại truyện thường lấy .làm nhân vật. Câu 42. Văn bản Bài học đường đời đầu tiên là truyện đồng thoại. A. Đúng B. Sai Câu 43. Nhân vật chính trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên là: A. Dế Mèn B. Dế Choắt C. Chị Cốc D. Dế Mèn và Dế Choắt Câu 4. Văn bản “Ông lão đánh cá và con cá vàng” kể theo ngôi: A. Thứ nhất B. Thứ ba Câu 45. Tác giả của truyện “Cô bé bán diêm” là: A. Tô Hoài B. An-đéc-xen C. Pu-skin D. U-xa-chốp Câu 46. Câu “Thỉnh thoảng tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ” có mấy từ láy? A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ Câu 47. Trong văn bản “Cô bé bán diêm” khi quẹt que diêm thứ tư, cô bé mộng tưởng về điều gì? A. Lò sưởi B. Bàn ăn C. Cây thông nô-en D. Người bà Câu 48. Câu thơ: “Bàn tay mẹ chắn mưa sa” sử dụng biện pháp tu từ? A. Ẩn dụ B. So sánh C. Nhân hóa D. Hoán dụ Câu 49. Từ còn thiếu trong câu sau “Bác vẫn ngồi ../ Chòm râu im phăng phắc” là: A. Trầm ngâm B. Lồng lộng C. Đinh ninh D. Lặng yên Câu 50. Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” thuộc thể thơ: A. Năm chữ B. Bốn chữ C. Lục bát D. Tám chữ Câu 51. Bài thơ “Lượm” được sáng tác vào thời kì kháng chiến: A. Pháp B. Mỹ C. Bắt đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp D. Bắt đầu cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ
- Câu 52. Nhân vật Lượm (Lượm, Tố Hữu) được miêu tả về: A. Trang phục B. Hình dáng C. Cử chỉ, hành động và lời nói D. Cả A, B, C đều đúng Câu 53. Thành ngữ: “Nhường cơm sẻ áo” tương ứng với nghĩa: A. Cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc B. Giúp nhau lúc khó khăn, thiếu thốn C. Làm lụng vất vả, dãi dầu sương nắng D. Sự lam lũ, cực nhọc của việc đồng áng Câu 54. Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” (Tố hữu) là thơ có yếu tố tự sự và miêu tả A. Đúng B. Sai Câu 55. Chủ ngữ trong câu “Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc” là: A. hai cái răng B. hai cái răng đen nhánh C. hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai D. hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp Câu 56. Chủ ngữ trả lời cho các câu hỏi: A. Ai? B. Con gì? C. Cái gì? D. Tất cả A,B,C đều đúng Câu 57. Hoàn thành sơ đồ sau: Hoán dụ A B Câu 58. Bài học rút ra từ bài thơ “Gấu con chân vòng kiềng” của U-xa-chốp là: A. Cần tôn trọng nét khác biệt về ngoại hình của người khác B. Không chê bai, miệt thị, xa lánh coi thường người khác C. Hãy luôn yêu quí bản thân và tự tin vào những giá trị của chính mình D. Tất những ý trên đều đúng Câu 59. Ý nào không đúng về nghệ thuật của bài thơ Gấu con chân vòng kiềng ? A. Thể thơ năm chữ B. Phối hợp các biện pháp tu từ điệp ngữ, hoán dụ C. Kể chuyện cảm động D. Lời thơ giản dị, gần gũi Câu 60. Pu-skin là nhà thơ của nước: A. Nga B.Mỹ C.Anh D. Đan Mạch Câu 61. Truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” của tác giả nào? A. Tô Hoài B. Tạ Duy Anh C. Nguyễn Nhật Ánh D. Nguyên Hồng Câu 62. Truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thức ba Câu 63. Tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh của cô em gái: A. Ngỡ ngàng B. Hãnh diện C. Xấu hổ D. Cả A,B,C đều đúng Câu 64. Câu văn “Dế Vần bỗng nở một nụ cười, nhìn chích bông non nớt đang bay nhẹ trong nắng thu, Dế Vần chợt thấy lòng mình nhẹ nhõm.” có bao nhiêu từ láy? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn
- Câu 65. Tác giả của truyện “Gấu con chân vòng kiềng” ? A. Tô Hoài B. An-đéc-xen C. Pu-skin D. U-xa-chốp Câu 66. Câu “Nhưng mọi bí mật của Mèo cuối cùng cũng bị bại lộ” có mấy từ phức ? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn Câu 67. Câu “Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến.” sử dụng biện pháp tu từ gì? A. Ẩn dụ B. So sánh C. Nhân hóa D. Hoán dụ Câu 68. Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu chỉ . ..” Câu 69. Trạng ngữ trong câu (in đậm) “Chiều đó, tôi và Phước nấp sẵn trong bụi cây ở ngã tư.” chỉ cái gì? A. Thời gian B. Vị trí C. Nguyên nhân D. Mục đích Câu 70. Văn bản “Tại sao nên có vật nuôi trong nhà” thuộc thể loại: A. Truyện ngắn B. Nghị luận xã hội C. Nghị luận văn chương D. Văn bản thông tin Câu 71. Trạng ngữ trong câu văn “Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng.” là: A. mùa đông B. giữa ngày mùa C. làng quê D. mùa đông, giữa ngày mùa Câu 72. Bức tranh đoạt giải Nhất của Kiều Phương vẽ gì? A. người anh trai B. mẹ C. bố D. gia đình Câu 73. Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại nội tâm vô cùng chân thật là nói về nghệ thuật của văn bản nào? A. Bức tranh của em gái tôi B. Bài học đường đời đầu tiên C. Điều không tính trước D. Chích bông ơi! Câu 74. Nghĩa của thành ngữ: “Một nắng hai sương” ? A. Cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc B. Giúp nhau lúc khó khăn, thiếu thốn C. Làm lụng vất vả, dãi dầu sương nắng D. Sự lam lũ, cực nhọc của việc đồng áng Câu 75. Từ Hán Việt là những từ mà tiếng Việt mượn từ tiếng Hán (tiếng Trung Quốc) A. Đúng B. Sai Câu 76. Từ ghép “núi non” được tạo ra bằng cách nào? A. Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau. B. Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau C. Ghép các yếu tố có nghĩa giống nhau. D. Cả A,B,C đều sai Câu 77. Vị ngữ trong câu “Nghi thò tay vào túi quần.” trả lời cho câu hỏi nào? A. Làm gì? B. Làm sao? C. Như thế nào? D. Là gì? Câu 78. Bài học rút ra từ nhân vật người anh trai (Bức tranh của em gái tôi) là? A. Cần tôn trọng người khác B. Trước sự thành công của người khác cần vượt qua mặc cảm, tự ti C. Phải có lòng nhân hậu vị tha D. Tất những ý trên đều đúng Câu 79. “Là nhà văn hiện đại, là cây bút trẻ của thời kì đổi mới.” là nhận định về nhà văn nào? A. Nguyên Hồng B. Tô Hoài
- C. Tạ Duy Anh D. Nguyễn Nhật Ánh Câu 80. Từ “cường tráng” tả? A. ngoại hình B. tính cách C. phẩm chất D. tài năng *******************

