Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 6, Bài: Văn bản
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 6, Bài: Văn bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_tiet_6_bai_van_ban.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 6, Bài: Văn bản
- CHÀO MỪNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH
- Tiết 6: VĂN BẢN
- Mục tiêu bài học Vận dụng các Có được những hiểu nhân tố ngôn biết thiết yếu về văn ngữ vào hoạt bản, đặc điểm của văn đọng giao tiếp. bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong Nâng cao kĩ năng cách chức năng ngôn thực hành phân ngữ. tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
- KHỞI ĐỘNG
- Đọc và trả lời câu hỏi: Dịu dàng là thế Tấm ơi Mà sao em phải thiệt thòi, vì sao? Phận nghèo hôm sớm dãi dầu Hóa bao nhiêu kiếp, ngọt ngào, đa đoan. Người ngoan ở với người gian Dẫu hiền như bụt cũng tan nát lòng.
- Đoạn thơ được coi là văn bản vì nó là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm nhiều câu. Câu 1.Đoạn thơ trên có thể được xem là một văn bản không? Vì sao?
- Ca ngợi về phẩm chất tốt đẹp của cô Tấm, sức sống mãnh liệt của Tấm. Đồng thời thể hiện sự cảm thông, trân trọng của tác giả đối với Tấm. Câu 2. Mục đích của đoạn thơ trên?
- PCNN nghệ thuật Câu 3. Văn bản trên thuộc PCNN nào?
- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- I. Khái niệm, đặc điểm 1. Phân tích ngữ liệu
- I. Khái niệm, đặc điểm: 1. Phân tích ngữ liệu:
- Phương diện Văn bản 1 Văn bản 2 Văn bản 3 Hình thành đáp ứng nhu cầu truyền HĐGT giữa cô gái và trong HĐGT giữa chủ cho nhau kinh nghiệm mọi người tịch nước với toàn thể sống đồng bào Dung lượng 1 câu 4 câu 15 câu Nội dung Kinh nghiệm sống Lời than thân Lời kêu gọi Bố cục Triển khai bằng cách Có bố cục ba phần ví von Mục đích truyền đạt kinh nghiệm tiếng ca than thân, nêu kêu gọi, khích lệ đồng sống lên một hiện tượng bất bào toàn quốc công
- a. Văn bản: sản phẩm của gồm một hoặc hoạt động giao nhiều câu, nhiều tiếp bằng ngôn đoạn. ngữ
- b. Đặc điểm: Văn bản Thể hiện và Thực hiện triển khai Hoàn một hoặc một chủ đề một Liên kết chỉnh về số mục đích cách trọn câu, đoạn. nội dung giao tiếp nhất vẹn. định
- II. Các loại văn bản: 1. Phân tích ngữ liệu:
- PHIẾU HỌC TẬP Văn bản 1 Văn bản 2 Văn bản 3 Nội dung một kinh nghiệm sống thân phận người phụ Lời kêu gọi toàn dân nữ trong xã hội phong kiến Lĩnh Vực Quan hệ con người vói Tình cảm Chính trị, tư tưởng con người Từ ngữ Thông thường, giàu Thông thường, giàu Chính trị hình ảnh hình ảnh Cách Hình tượng Hình tượng Lập luận chặt chẽ thức
- PHIẾU HỌC TẬP Văn bản 2 Văn bản 3 SGK Giấy khai sinh Lĩnh vực Nghệ thuật Chính trị Khoa học Hành chính Kết cấu Ca dao, thơ lục Ba phần Mạch lạc, chặt Mẫu, in sẵn bát chẽ Mục đích Bộc lộ cảm xúc Kêu gọi toàn Truyền thụ kiến Trình bày dân thức nguyện vọng Từ ngữ Nghệ thuật Chính trị Khoa học Hành chính
- II. Các loại văn bản: 1. Phân tích ngữ liệu: 2. Kết luận:
- Theo lĩnh vực giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau: Văn bản thuộc Văn bản thuộc phong cách ngôn phong cách ngôn ngữ chính luận Văn bản thuộc ngữ nghệ thuật. phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Theo lĩnh vực giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau: Văn bản thuộc Văn bản thuộc phong cách phong cách ngôn ngữ báo Văn bản thuộc ngôn ngữ hành chí. phong cách chính. ngôn ngữ khoa học.

