Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 - Bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 - Bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dia_li_9_bai_15_duyen_hai_nam_trung_bo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Địa lí 9 - Bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ
- BÀI 15 . DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (4 tiết) I. MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp học sinh: 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ. - Phân tích được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính của Duyên hải Nam Trung Bộ. - Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc ở Duyên hải Nam Trung Bộ. - Phân tích được những chuyển biến trong phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. - Phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ. - Trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: tự đọc sách và học liệu tham khảo, chủ động trong làm việc nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: thông qua thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học thảo luận. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vẽ sơ đồ, trả lời câu hỏi, * Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học địa lí: học sinh sử dụng được các công cụ của địa lí học như bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, video, ... - Khai thác Internet phục vụ môn học: lấy thông tin liên quan đến nội dung của bài trên các web. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ thực tiễn liên quan. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm và tự học tích cực. - Yêu nước và nhân ái: thông qua việc yêu vẻ đẹp tự nhiên của đất nước và tôn trọng tự nhiên, tôn trọng thành quả của con người trong phát triển kinh tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Bảng nhóm, bút lông. - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập, các trò chơi. - Một số hình ảnh/video về địa hình, sông ngòi, du lịch của DHNTB. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi. - Giấy note làm bài tập trên lớp. - Atlat Địa lí Việt Nam. - Giấy A3; bút lông màu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu ( phút) 1
- a) Mục tiêu: - Hình thành, khái quát nội dung bài học thông qua hoạt động trò chơi thú vị, thu hút học sinh tập trung vào giờ học. - Tạo không khí vui tươi, hào hứng. - Kích thích tư duy nhanh nhạy của HS. b) Nội dung: HS chơi trò chơi “NHANH MẮT ĐOÁN HÌNH” c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + Hoạt động: cá nhân/cả lớp, phổ biến trò chơi “Nhanh mắt đoán hình”. + Mỗi hình ảnh hiện trên slide, HS nhìn hình, đoán địa danh, tỉnh thành, sau đó xung phong trả lời. Cầu Rồng – TP Đà Nẵng Phố cổ Hội An – Quảng Nam Đèo Long Môn – Quảng Ngãi Eo Gió – Bình Định - Thực hiện nhiệm vụ: + HS chơi trò chơi theo sự điều khiển của GV. + GV gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. + HS suy nghĩ và xung phong trả lời. - Báo cáo, thảo luận: + GV gọi HS xung phong trả lời. + Các HS khác nhận xét, bổ sung. 2
- - Kết luận, nhận định: + GV khen ngợi phần trả lời của HS. + GV đưa ra kết quả của trò chơi. + GV nhấn mạnh các địa danh vừa tìm được. GV đặt câu hỏi: Các địa danh trên khiến em nghĩ đến khu vực nào của nước ta? Duyên hải Nam Trung Bộ. Từ đó, GV khéo léo dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới ( phút) Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ. b) Nội dung: HS làm việc theo cặp, hoàn thành PHT. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng và đáp án trong PHT của HS. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: + GV phát bản đồ trống 6 vùng kinh tế (đính kèm trong PHT), yêu cầu HS sử dụng SGK + bản đồ tự nhiên trong SGK hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hoàn thành PHT: PHIẾU HỌC TẬP HỌ VÀ TÊN . + Tô màu Duyên hải Nam Trung Bộ. + Ghi tên các tỉnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ: .. + Diện tích Duyên hải Nam Trung Bộ: . + Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp với: 3
- + Đặc điểm lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ: . + Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ: .. .. . - Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc theo nhiệm vụ được giao trong 5 phút. - Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu HS lên chỉ bản đồ, trình bày nội dung thảo luận được. + HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - Kết luận, nhận định: + GV nhận xét phần làm việc của HS, đưa ra thông tin đánh giá, chuẩn kiến thức + HS ghi bài. Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính của Duyên hải Nam Trung Bộ. b) Nội dung: Mỗi HS được phát 1 thẻ thông tin, HS đọc thông tin trong thẻ và lần lượt từng dãy bàn lên dán thẻ thông tin trên bảng lớn của lớp. c) Sản phẩm: - Bảng thông tin. - Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + GV kẻ bảng thông tin trên bảng lớn như sau: THẺ THÔNG TIN (HS dán thẻ tương ứng với thành phần tự nhiên) ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT NGUỒN NƯỚC KHÍ HẬU SINH VẬT KHOÁNG SẢN BIỂN, ĐẢO HẠN CHẾ + Mỗi HS được phát 1 thẻ thông tin, HS đọc thông tin trong thẻ và lần lượt từng dãy bàn lên dán thẻ thông tin trên bảng lớn của lớp vào đúng thành phần tự nhiên. 4
- THẺ THÔNG TIN (Mỗi gạch đầu dòng là 1 thẻ) ĐỊA HÌNH - Địa hình chủ yếu là đồi núi với đất feralit thích hợp trồng rừng và phát triển VÀ ĐẤT kinh tế dưới tán rừng. - Phía đông là dải đồng bằng hẹp, chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển, có nhiều cồn cát, với đất phù sa, đất cát pha, thích hợp trồng cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía). NGUỒN - Có nhiều sông, như: Vu Gia, Thu Bồn, Trà Khúc, NƯỚC - Chủ yếu là sông ngắn và dốc. - Có giá trị thủy điện và cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. - Hệ thống hồ chứa nước có vai trò quan trọng, hồ lớn như hồ Phú Ninh, hồ Sông Hinh. - Một số mỏ nước khoáng có giá trị như Vĩnh Hảo, Thạch Bích, Đảnh Thạnh, Hội Vân. KHÍ HẬU - Khí hậu có tính chất cận xích đạo gió mùa. - Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, số giờ năng trên 2500 giờ. - Có hai mùa mưa - khô rõ rệt. - Đầu mùa hạ có gió Tây Nam khô nóng. - Có tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo. - Khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận có lượng mưa thấp nhất Việt Nam (695 mm/năm). - Lượng mưa phân bố không đồng đều, mưa nhiều vào mùa thu đông. SINH VẬT - Rừng chủ yếu là rừng nhiệt đới, tài nguyên sinh vật phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế như cây dược liệu (quế, sâm đương quy, sâm Ngọc Linh, ), gỗ, - Rừng có diện tích lớn, chiếm 16,6 % diện tích rừng cả nước (năm 2021). - Năm 2021, có hơn 2,4 triệu ha rừng, tỉ lệ che phủ khoảng 50,4%. - Đa dạng sinh học cao với nhiều vườn quốc gia (Sông Thanh, Phước Bình, Núi Chúa, ). - Có các khu dự trữ sinh quyển thế giới: sông Thanh, Cù lao Chàm, Núi Chúa, - Có các khu bảo tồn thiên nhiên, - Tạo điều kiện để phát triển lâm nghiệp, công nghiệp khai thác gỗ, du lịch sinh thái, KHOÁNG - Phổ biến là ti-tan (Bình Thuận), SẢN - Dầu khí (gần đảo Phú Quý, Bình Thuận), - Muối biển, - Cát thủy tinh, vàng. - Thuận lợi để phát triển công nghiệp khai khoáng và cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác. BIỂN, ĐẢO - Vùng biển rộng với đường bờ biển dài. - Có nhiều đảo và quần đảo. - Có nhiều vũng vịnh nước sâu (Dung Quất, Quy Nhơn, Cam Ranh, Vân 5
- Phong, ) thuận lợi xây dựng các cảng biển. - Có nhiều bãi biển đẹp (Non Nước, Mỹ Khê, Nha Trang, Mũi Né, ) tạo ưu thế phát triển du lịch biển. - Có nguồn lợi thuỷ sản phong phú, nhiều bãi tôm, bãi cá. - Có các ngư trường: Hoàng Sa, Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận, - Có đầm phá lớn thuận lợi phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. - Dọc bờ biển có nhiều cánh đồng muối lớn như Sa Huỳnh, Cà Ná, - Thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. HẠN CHẾ - Đất dễ bị rửa trôi, ít thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. - Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông, khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn. - Thường xuyên chịu tác động của bão, hạn hán và sa mạc hóa, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống người dân. Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc. + GV quan sát, hỗ trợ. - Báo cáo, thảo luận: + GV gọi 1 – 2 HS lên trình bày các nội dung vừa dán được trên bảng. - Kết luận, nhận định: + GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. + HS: Lắng nghe, ghi bài. + GV chuẩn kiến thức và cung cấp thêm thông tin, hình ảnh, video về tự nhiên của DHNTB. 6
- Vườn Quốc Gia Núi Chúa nằm trong khu vực khô hạn nhưng hệ sinh thái nơi đây được đánh giá khá phong phú và đa dạng nhiều chủng loài. Chà vá chân đen là loài đặc hiểu Đông Suối Lồ Ồ trong vườn quốc gia Núi Chúa. Dương quý hiếm ở Vườn Quốc Gia Núi Chúa. Vườn Quốc Gia Núi Chúa - Ninh Thuận: được nhận danh hiệu Khu Dự trữ sinh quyển thế giới vào ngày 14/4/2022. Đây được xem là sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế với những giá trị về cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, giá trị văn hóa bản địa. Vườn Quốc Gia Núi Chúa ở Ninh Thuận là khu rừng khô hạn duy nhất ở Việt Nam và hiếm thấy ở Đông Nam Á. Nơi đây luôn thú hút và quyến rũ mọi người bởi biển xanh cát trắng, rạn san hô đầy màu sắc, công viên đá muôn hình và nhiều thảm rừng hoang dã. Tính đến hiện tại, khu dự trữ sinh quyển có tổng diện tích hơn 106.000ha. Với diện tích trên, Vườn Quốc Gia Núi Chúa bao gồm rừng, biển và bán sa mạc. Với vùng lõi là Vườn Quốc Gia Núi Chúa, nơi đây sở hữu nhiều giá trị về đa dạng sinh học cùng với các loài động, thực vật quý hiếm. Bên cạnh đó, cảnh quan thiên nhiên mang những nét đặc trưng riêng của vùng khí hậu khô Ninh Thuận. Đây được xem là ngôi nhà chung của hơn 1532 loài thực vật, trong đó có 54 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ thế giới. Số còn lại có khoảng 765 loài động vật. gioi-7484 Hoạt động 3: TÌM HIỂU VỀ PHÂN BỐ DÂN CƯ, DÂN TỘC 7
- a) Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc ở Duyên hải Nam Trung Bộ. b) Nội dung: HS đọc SGK trong 3 phút, sau đó chơi trò chơi Ai nhanh hơn. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + HS đọc SGK trong 3 phút, sau đó chơi trò chơi Ai nhanh hơn. + Sau thời gian đọc SGK, HS gấp sách lại. GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến dân cư xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ. HS nào xung phong nhanh nhất được quyền trả lời lấy quà, thưởng. Câu hỏi Đáp án Vào năm 2021, dân số của Duyên hải Nam Hơn 9,4 triệu người Trung Bộ là bao nhiêu? Vào năm 2021, mật độ dân số của Duyên hải 211 người/km2 Nam Trung Bộ là bao nhiêu? So sánh mật độ dân số của Duyên hải Nam Thấp hơn Trung Bộ với cả nước. Kể tên 5 dân tộc sinh sống ở Duyên hải Nam Kinh (91%), Chăm, Ra Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, Trung Bộ. Hoa, Cơ Ho, Tày, Hrê, Giẻ Triêng, Dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ tập trung Đồng bằng ven biển, đô thị. chủ yếu ở đâu? Duyên hải Nam Trung Bộ hình thành chuỗi đô Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang thị lớn với mật độ dân số cao. Kể tên chuỗi đô thị đó. Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đâu của Đồi núi phía Tây Duyên hải Nam Trung Bộ? Phân bố dân cư có sự thay đổi theo thời gian do Do quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế. ? Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng như thế nào? Tăng Vào năm 2021, tỉ lệ dân thành thị chiếm bao Hơn 40% nhiêu % số dân của DHNTB? - Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc. + GV quan sát, hỗ trợ. - Báo cáo, thảo luận: + GV đọc câu hỏi và gọi bạn nhanh nhất trả lời. Nếu trả lời đúng thì có quà/điểm cộng. Nếu trả lời sai thì gọi GV khác trả lời. - Kết luận, nhận định: + GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. + GV chuẩn kiến thức. 8
- Tháp Bà Ponagar Nha Trang - Di Sản Văn Hóa Chăm Pa Lớn Nhất Việt Nam. Tháp Bà Ponagar Nha Trang xây dựng ở thời kỳ đạo Hindu Tháp Bà Ponagar Nha Trang còn có tên gọi khác là Yang Po Inư Nagar hay Yang Pô Ana Gar (Inư, Ana trong tiếng Chăm, Eđê, Jarai có nghĩa là giống Cái) (tên đầy đủ là Po Inư Nagar, hay còn gọi là Po ANagar). Là ngôi đền Chăm Pa nằm trên đỉnh một ngọn đồi nhỏ cao khoảng 10-12 mét so với mực nước biển, ở cửa sông Cái (sông Nha Trang) tại Nha Trang - Khánh Hòa. Tên gọi "Tháp Po Nagar" được dùng để chỉ chung cả công trình kiến trúc này, nhưng thực ra nó là tên của ngọn tháp lớn nhất cao khoảng 23 mét. Ngôi đền này được xây dựng trong thời kỳ đạo Hindu (Ấn Độ giáo) đang cường thịnh khi Chăm pa trong giai đoạn có tên gọi là Hoàn Vương Quốc. Vì thế tượng nữ thần có hình dạng của Uma, vợ của Shiva. Katê là lễ hội dân gian có từ lâu đời và đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo Bàlamôn ở Bình Thuận Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã có Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL đưa Lễ hội truyền 9
- thống Lễ hội Katê của người Chăm tỉnh Bình Thuận vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Đây là lễ hội lớn kéo dài trong 3 ngày với ý nghĩa tưởng nhớ đến các vị thần và cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng thuận lợi, lứa đôi hòa hợp, con người và vạn vật sinh sôi nảy nở. Vào lễ hội Katê, không chỉ người Chăm ở Bình Thuận mà người Chăm sinh sống, làm việc ở khắp mọi nơi đều trở về đoàn tụ và quây quần cùng gia đình, bạn bè và người thân. hoa-quoc-gia-102220405104423984.htm Hoạt động 4: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ. (NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ. MỘT SỐ NGÀNH KINH TẾ THẾ MẠNH VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG) a) Mục tiêu: - Phân tích được những chuyển biến trong phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. - Phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ. - Trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. b) Nội dung: Các nhóm vẽ infographic/poster về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. c) Sản phẩm: Bản thiết kế infographic/poster/mindmap/bài báo và câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + GV yêu cầu các nhóm chọn 1 trong các hình thức sau: infographic/poster/mindmap/bài báo để thiết kế về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. + Chuẩn bị: giấy A2, màu, bút. + Thời gian 15 phút (hoặc có thể giao bài cho HS làm ở nhà, tiết sau lên trình bày). + Phân chia nhiệm vụ: • Nhóm 1: Tìm hiểu về chuyển biến trong phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ. • Nhóm 2: Tìm hiểu về ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ. • Nhóm 3: Tìm hiểu về ngành công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ. • Nhóm 4: Tìm hiểu về ngành dịch vụ ở Duyên hải Nam Trung Bộ. • Nhóm 5: Tìm hiểu về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc theo tiến độ. - Báo cáo, thảo luận: + Hết giờ thảo luận, các nhóm dán sản phẩm lên bảng, trình bày nội dung. + Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - Kết luận, nhận định: + GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. + GV chuẩn kiến thức. + GV cung cấp thêm thông tin, hình ảnh, video về kinh tế của vùng. + Link video: 10
- • Tour trải nghiệm vườn nho ở Ninh Thuận: • Biển: Cảng Đà Nẵng được xác định là một trong những thương cảng quan trọng nhất Việt Nam, quy hoạch trở thành một cảng cửa ngõ quốc tế loại 1A trong tương lai. Chuyển đổi số đã góp phần đưa cảng này trở thành cảng biển trực tuyến, thông minh và hiện đại. Kinh tế biển là một trong những lĩnh vực trụ cột được Đà Nẵng chú trọng phát triển. Trong đó, Cảng Đà Nẵng được thành phố chú trọng chuyển đổi số, đầu tư cơ sở hạ tầng để cảng biển này ngày càng hiện đại, thông minh và đạt chuẩn “cảng xanh”. ha-tang/ Cù Lao Chàm được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới nhờ hệ sinh thái phong phú, bảo tồn hơn 950 loài thủy sinh. Nơi đây cũng là một trong những điểm du lịch được yêu thích tại Quảng Nam vì vẻ đẹp hoang sơ. Thời điểm lý tưởng nhất để ra Cù Lao Chàm là từ tháng 3 đến tháng 8 vì trời trong, biển lặng, ít mưa. Những tháng còn lại thường có bão, biển động, sóng lớn nên hầu hết các tàu du lịch không hoạt động. 3. LUYỆN TẬP ( phút) a) Mục tiêu: - Kiểm tra, củng cố và ôn tập lại nội dung đã học. 11
- - Tạo không khí vui vẻ cho HS. b) Nội dung: HS làm việc theo cặp, trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu. c) Sản phẩm: - Câu trả lời miệng của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + HS làm việc theo cặp, trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu. + Thời gian: 10 phút. + 3 cặp trả lời đúng nhiều nhất được điểm cộng. Câu 1: Duyên hải Nam Trung Bộ không tiếp Câu 6: Đặc điểm phân bố dân cư nào sau đây giáp với không phải ở Duyên hải Nam Trung Bộ? A: Bắc Trung Bộ. A: Phân bố dân cư không có sự thay đổi theo B: Tây Nguyên. thời gian. C: Đông Nam Bộ. B: Vùng đồi núi phía tây có mật độ dân số thấp. D: Đồng bằng sông Hồng. C: Phân bố dân cư, dân tộc có sự phân hóa theo không gian. D: Vùng đồng bằng ven biển phía đông dân cư tập trung đông đúc. Câu 2: Phía tây của Duyên hải Nam Trung Câu 7: Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bộ chủ yếu là miền Trung không phải là A: dải đồng bằng nhỏ hẹp. A: thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài B: đất phù sa và cát pha. nước. C: cao nguyên và đất badan. B: đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế D: đồi núi với đất feralit. biển, đảo. C: trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế của cả nước. D: cầu nối quan trọng trong giao lưu quốc tế. Câu 3: Cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Câu 8: Hiện tượng hoang mạc hóa đang diễn Trung Bộ chuyển hướng theo hướng nào? ra mạnh mẽ tỉnh nào của Duyên hải Nam A: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ Trung Bộ? trọng công nghiệp, dịch vụ. A: Quảng Nam và Quảng Ngãi. B: giảm tỉ trọng ngành dịch vụ, tăng tỷ trọng B: Bình Định và Phú Yên. nông nghiệp, công nghiệp. C: Khánh Hòa và Ninh Thuận. C: tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ D: Ninh Thuận và Bình Thuận. trọng công nghiệp, dịch vụ. D: giảm tỉ trọng ngành công nghiệp, tăng tỷ trọng nông nghiệp, dịch vụ. Câu 4: Khu kinh tế biển Chu Lai ở Duyên Câu 9: Tỉnh nào ở Duyên hải Nam Trung Bộ hải Nam Trung Bộ thuộc tỉnh nào? vừa có đường biên giới trên đất liền vừa giáp A: Quảng Ngãi. biển? B: Bình Định. A: Quảng Nam. 12
- C: Quảng Nam. B: Ninh Thuận. D: Phú Yên. C: Bình Thuận. D: Quảng Ngãi. Câu 5: Đâu không phải là thế mạnh chủ yếu Câu 10: Tỉnh nào sau đây không thuộc của Duyên hải Nam Trung Bộ? Duyên hải Nam Trung Bộ? A: Kinh tế biển đảo. A: Khánh Hòa. B: Trồng cây công nghiệp. B: Ninh Thuận. C: Du lịch. C: Phú Yên. D: Công nghiệp lọc, hóa dầu. D: Quảng Bình. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu. + Các cặp trả lời nhanh đáp án trắc nghiệm vào phiếu trong thời gian 10 phút. - Báo cáo, thảo luận: + Hết giờ làm bài, các cặp ngồi gần nhau đổi bài chấm chéo. + 3 cặp trả lời đúng nhiều nhất được điểm cộng. - Kết luận, nhận định: + GV khen ngợi sự tích cực của các HS. + GV chuẩn kiến thức cho cả lớp. + HS lắng nghe, sửa bài sai. 4. VẬN DỤNG ( phút) a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ thực tiễn liên quan. b) Nội dung: Một nhóm du khách nước ngoài đang đến Việt Nam du lịch. Giả sử em đang sinh sống tại 1 tỉnh, thành phố thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ, hãy giới thiệu cho nhóm du khách đó 3 địa điểm du lịch nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ. c) Sản phẩm: Bài làm và câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + GV chọn 4 HS đóng giả làm du khách nước ngoài đang đến Việt Nam du lịch, trong nhóm đó có cả GV. + GV chia lớp thành 4 nhóm, 4 nhóm vào vai là các công ty du lịch tại 1 tỉnh, thành phố thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ, hãy giới thiệu cho nhóm du khách đó 3 địa điểm du lịch nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Thời gian tìm thông tin để giới thiệu: 5 phút, viết vào giấy note. + Sau đó lần lượt từng nhóm trình bày, giới thiệu các địa điểm du lịch. + Nhóm du khách nghe thuyết trình và chọn 1 công ty với tour du lịch hấp dẫn nhất để đi khám phá các điểm du lịch đó. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS nhiệm vụ nghiêm túc: tìm thông tin về các điểm du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ để giới thiệu trong 5 phút, viết vào giấy note. + GV quan sát, hỗ trợ. - Báo cáo, thảo luận: + Sau đó lần lượt từng nhóm trình bày, giới thiệu các địa điểm du lịch. 13
- + Nhóm du khách nghe thuyết trình và chọn 1 công ty với tour du lịch hấp dẫn nhất để đi khám phá các điểm du lịch đó. - Kết luận, nhận định: + GV khen ngợi sản phẩm của các HS. + GV tổng kết, chốt vấn đề. IV. RÚT KINH NGHIỆM V. PHỤ LỤC 1/ NỘI DUNG GHI BÀI 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Gồm thành phố Đà Nẵng và 7 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Diện tích tự nhiên là 44,6 nghìn km 2, chiếm gần 13,5% diện tích cả nước (2021). - Có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo, đóng vai trò quan trọng về nền kinh tế và quốc phòng như: quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa), đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), đảo Phú Quý (Bình Thuận), - Có lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc nam, hẹp theo chiều tây đông, tiếp giáp với Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và nước láng giềng Lào. Đóng vai trò là cầu nối giữa các vùng phía bắc và phía nam đất nước, là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Lào.. Ý nghĩa: Thuận lợi giao thương quốc tế và kết nối với các vùng khác trong cả nước, phát triển kinh tế biển. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - Thế mạnh: + Địa hình, đất: địa hình chủ yếu là đồi núi với đất feralit thích hợp trồng rừng và phát triển kinh tế dưới tán rừng. Phía đông là dải đồng bằng hẹp, chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển, có nhiều cồn cát, với đất phù sa, đất cát pha, thích hợp trồng cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía). + Khí hậu có tính chất cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, số giờ năng trên 2500 giờ, tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo. Lượng mưa phân bố không đồng đều, mưa nhiều vào mùa thu đông. + Nguồn nước: có nhiều sông, chủ yếu là sông ngắn và dốc, có giá trị thủy điện và cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Hệ thống hồ chứa nước có vai trò quan trọng, hồ lớn như hồ Phú Ninh, hồ Sông Hinh. Một số mỏ nước khoáng như Thạch Bích, Vĩnh Hảo, + Sinh vật: rừng chủ yếu là rừng nhiệt đới, tài nguyên sinh vật phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế như cây dược liệu (quế, sâm đương quy, sâm Ngọc Linh, ), gỗ, Là cơ sở phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái, + Khoáng sản có cát thủy tinh, ti-tan, vàng, dầu mỏ và khí tự nhiên, là cơ sở phát triển ngành công nghiệp khai khoáng. 14
- + Biển, đảo: vùng biển rộng, có nhiều bãi tôm, cá với trữ lượng lớn; đường bờ biển dài, khúc khuỷu, có nhiều đảo, bán đảo, vũng vịnh kín, bãi tắm đẹp, thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển. - Hạn chế: + Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông, khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn. + Thường xuyên chịu tác động của bão, hạn hán và sa mạc hóa, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống người dân. 3. Phân bố dân cư và dân tộc - Năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có hơn 9,4 triệu người (9,6% số dân cả nước), mật độ dân số (211 người/km2) thấp hơn mật độ dân số trung bình của cả nước. - Phân bố dân cư chênh lệch giữa khu vực đồi núi phía tây và khu vực đồng bằng ven biển phía đông. Khu vực đồng bằng ven biển có điều kiện tự nhiên, kinh tế thuận lợi nên dân cư tập trung đông đúc, hình thành một dải đô thị ven biển như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Khu vực đồi núi phía tây có địa hình đồi núi chia cắt, điều kiện phát triển kinh tế khó khăn hơn nên dân cư thưa thớt. Tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 40% tổng số dân (2021). - Phân bố dân tộc đan xen, cùng sinh sống. Người Kinh phân bố rộng khắp, tập trung ở đồng bằng ven biển. Người Chăm sinh sống nhiều ở đồng bằng ven biển Ninh Thuận, Bình Thuận. Các dân tộc thiểu số khác chủ yếu ở vùng đồi núi phía Tây. 4. Chuyển biến trong phát triển và phân bố kinh tế: - Trong phát triển kinh tế: + Chuyển biến tích cực nhờ khai thác thế mạnh kinh tế biển, thu hút đầu tư nước ngoài, phát huy sự năng động của dân cư trong nền kinh tế thị trường. Tổng sản phẩm ngày càng tăng, chiếm hơn 7% cơ cấu GDP cả nước 2021. + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng, giảm tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao. Chú trọng phát triển các ngành có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao. - Trong phân bố kinh tế: + Khu vực đồng bằng ven biển phía đông đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ; hình thành nhiều khu kinh tế ven biển như Dung Quất, Chu Lai, Vân Phong, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, + Hình thành dải khu công nghiệp ven biển kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, gắn với hệ thống cảng hàng không như Đà Nẵng, Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh, và các cảng biển Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa. + Khu vực phía tây phát triển sản xuất nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái, thủy điện. 5. Một số ngành kinh tế thế mạnh a. Thủy sản - Ngành thủy sản đứng thứ 2 cả nước, sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long về tổng sản lượng. - Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh đạt 1167,9 nghìn tấn (2021), chiếm hơn 90% tổng sản lượng thủy sản, chủ yếu là khai thác biển. Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, đầu tư tàu đánh bắt công suất lớn, trang thiết bị hiện đại để tàu đi được dài ngày, đảm bảo chất lượng hải sản đánh bắt. Các tỉnh phát triển khai thác là Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi, Khánh Hòa. 15
- - Nuôi trồng thủy sản được đẩy mạnh theo hướng áp dụng công nghệ cao, nuôi trồng bền vững, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường. CÁc sản phẩm nuôi trồng chính là tôm hùm, rong, trai lấy ngọc, trở thành các sản phẩm đặc sản đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đẩy du lịch. Các địa phương nuôi trồng thủy sản nhiều nhất là Khánh Hòa, Phú Yên. b. Công nghiệp - Tổng sản phẩm ngành công nghiệp và xây dựng tăng liên tục, đóng góp hơn 30% vào GRDP của DHNTB (2021). - Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng: + Ngành sản xuất điện: một số nhà máy điện lớn như thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi, nhiệt điện Vĩnh Tân, các tổ hợp điện gió, điện mặt trời ở Ninh Thuận, với sản lượng điện đạt 43,6 tỉ kWh (2021). + Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế chủ yếu ở Quảng Ngãi với sản lượng đạt 6,6 triệu tấn (2021). + Sản xuất, chế biến thực phẩm có sản lượng thủy sản ướp đông đạt 226,6 nghìn tấn (2021). + Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác (Quảng Nam) với sản lượng ô tô đạt 82,4 nghìn chiếc (2021). - Các ngành công nghiệp tích cực áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất như tự động hóa, đông khô, - Các trung tâm công nghiệp ven biển: Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết. c. Dịch vụ - Giao thông vận tải: + Mạng lưới giao thông được đầu tư nâng cấp, đầy đủ loại hình. + Các tuyến đường bộ huyết mạch có quốc lộ 1, 19, 24, 25, 26, 27, cao tốc Bắc - Nam; đường sắt Thống Nhất. Các cảng biển quan trọng là Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa; 2 cảng hàng không quốc tế là Đà Nẵng, Cam Ranh đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển người, hàng hóa trong nước và quốc tế. + Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa tăng nhanh. Dịch vụ hậu cần cầu cảng, logistics đang được đẩy mạnh phát triển. + TP Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn vừa là trung tâm dịch vụ, vừa là đầu mối giao thông vận tải, đầu mối xuất nhập khẩu quan trọng. - Du lịch: + Có nhiều thế mạnh để phát triển, các loại hình du lịch phát triển là du lịch biển, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, Sản phẩm du lịch ngày càng có chất lượng; cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí, được đầu tư hiện đại. Đẩy mạnh phát triển du lịch theo hướng du lịch thông minh, du lịch bền vững, + Các trung tâm du lịch lớn nhất là Đà Nẵng, Nha Trang, Hội An, Quy Nhơn, hằng năm thu hút hàng chục triệu khách du lịch trong và ngoài nước 6. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: - Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thành lập vào 1997. - Diện tích khoảng 28 nghìn km2, số dân 6,6 triệu người, gồm 5 tỉnh, thành phố là Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định (2021). 16
- - Có thế mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, bao gồm: kinh tế hàng hải, khai thác dầu thô và khí tự nhiên và các tài nguyên khoáng sản biển khác, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời), - Những năm gần đây có tốc độ tăng trưởng cao so với các vùng kinh tế trọng điểm khác, năm 2021, đóng góp 5,3% GDP cả nước. - Định hướng phát triển: tập trung vào khu vực ven biển Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi trở thành trung tâm dịch vụ, công nghiệp, khoa học công nghệ chất lượng cao, trong đó Đà Nẵng là cực tăng trưởng, giữ vai trò quan trọng trong liên kết và thúc đẩy phát triển các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên; tiếp tục hình thành, phát triển các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm khu vực và quốc tế, trung tâm công nghiệp lọc hóa dầu quốc gia, công nghiệp ô tô, khu công nghệ cao; phát triển các cảng biển và dịch vụ cảng biển, hạ tầng và các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá. 17

