Bài giảng Địa lí 9 - Bài 14: Bắc Trung Bộ

docx 24 trang vantien 21/01/2026 1490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 9 - Bài 14: Bắc Trung Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_dia_li_9_bai_14_bac_trung_bo.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 9 - Bài 14: Bắc Trung Bộ

  1. BÀI 14 . BẮC TRUNG BỘ (4 tiết) I. MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp học sinh: 1. Kiến thức - Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ. - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ. - Trình bày được đặc điểm phân hóa của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. - Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ. - Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ. - Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế của Bắc Trung Bộ. - Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ. - Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: tự đọc sách và học liệu tham khảo, chủ động trong làm việc nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: thông qua thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học thảo luận. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vẽ sơ đồ, trả lời câu hỏi, * Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học địa lí: học sinh sử dụng được các công cụ của địa lí học như bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, video, ... - Khai thác Internet phục vụ môn học: lấy thông tin liên quan đến nội dung của bài trên các web. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ thực tiễn liên quan. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm và tự học tích cực. - Yêu nước và nhân ái: thông qua việc yêu vẻ đẹp tự nhiên của đất nước và tôn trọng tự nhiên, tôn trọng thành quả của con người trong phát triển kinh tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Bảng nhóm, bút lông. - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập, các trò chơi. - Một số hình ảnh/video về địa hình, sông ngòi, du lịch của vùng. - Bản đồ tự nhiên và kinh tế vùng. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi. - Giấy note làm bài tập trên lớp. - Atlat Địa lí Việt Nam. - Giấy A3; bút lông màu. 1
  2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu ( phút) a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức hiểu biết của học sinh về các tỉnh ở Bắc Trung Bộ thông qua hoạt động trò chơi thú vị, thu hút học sinh tập trung vào giờ học. - Tạo không khí vui tươi, hào hứng. b) Nội dung: HS được yêu cầu chơi trò chơi Ong tìm chữ. c) Sản phẩm: Đáp án trong phiếu Word search và câu trả lời miệng của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm (mỗi nhóm tối đa 6 HS). + Mỗi nhóm được phát 1 phiếu Word Search. + Tìm và gạch vào tên các tỉnh của nước ta theo hàng ngang, dọc, chéo. + Thời gian: 2 phút. + Hết giờ, đổi bài chấm chéo. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS tìm và gạch tên nhanh vào phiếu trong 2 phút. - Báo cáo, thảo luận: + Các nhóm đổi bài chấm chéo. + Nhóm 1, 2 đổi bài, nhóm 3, 4 đổi bài, nhóm 5, 6 đổi bài cho nhau. + Dò với đáp án GV đưa ra để chấm chéo, ghi số câu trả lời đúng vào phiếu cho nhóm bạn. + Đọc đáp án của nhóm bạn. 2
  3. - Kết luận, nhận định: + GV khen ngợi phần trả lời của HS. + GV đặt câu hỏi: Các tỉnh này thuộc khu vực nào của nước ta? Bắc Trung Bộ. 2. Hình thành kiến thức mới ( phút) Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ a) Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ và trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ. b) Nội dung: HS làm việc theo cặp, hoàn thành PHT. c) Sản phẩm: Kết quả trong PHT và câu trả lời miệng của HS. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: + HS làm việc theo cặp, hoàn thành PHT. + GV phát bản đồ trống các vùng kinh tế (đính kèm trong PHT). + GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK, tập bản đồ/ Atlat. Hoàn thành phiếu học tập trên trong thời gian: 5’. PHIẾU HỌC TẬP HỌ VÀ TÊN . 3
  4. + Tô màu khu vực Bắc Trung Bộ. + Ghi tên các tỉnh ở Bắc Trung Bộ. 4
  5. + Diện tích Bắc Trung Bộ. .. + Bắc Trung Bộ tiếp giáp với: . .. + Đặc điểm lãnh thổ của Bắc Trung Bộ: . .. + Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ: .. .. . - Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc theo nhiệm vụ được giao trong 5 phút. - Báo cáo, thảo luận: + GV gọi mỗi cặp trình bày 1 ý (gọi 1 cặp lên chỉ bản đồ: khoanh vùng vị trí của Bắc Trung Bộ; cặp khác trình bày vị trí tiếp giáp, ). + HS dưới lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - Kết luận, nhận định: + GV nhận xét phần làm việc của HS, đưa ra thông tin đánh giá, chuẩn kiến thức + HS ghi bài: Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. b) Nội dung: vẽ mindmap về đặc điểm tự nhiên của Bắc Trung Bộ. c) Sản phẩm: - Bài vẽ mindmap về đặc điểm tự nhiên của Bắc Trung Bộ của HS. - Câu trả lời miệng của HS. - Nội dung nhận xét mindmap của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: 5
  6. + Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm: Đọc SGK, vẽ mindmap về đặc điểm tự nhiên của Bắc Trung Bộ trong thời gian 15 phút, bao gồm các nội dung sau: + Bước 2: Hết giờ, người ở lại, các nhóm truyền “hàng” (sản phẩm) di chuyển qua các nhóm khác đọc và ghi nhận xét vào bài nhóm bạn. - Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm đọc SGK, vẽ mindmap về đặc điểm tự nhiên của Bắc Trung Bộ trong thời gian 15 phút. + GV theo dõi hỗ trợ HS. - Báo cáo, thảo luận: + Hết giờ, người ở lại, các nhóm truyền “hàng” (sản phẩm) di chuyển qua các nhóm khác đọc và ghi nhận xét vào bài nhóm bạn. + Thời gian sản phẩm dừng lại ở mỗi trạm là 1’30 giây. - Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. + GV chuẩn kiến thức. + HS lắng nghe, ghi bài. + GV cung cấp thêm thông tin, hình ảnh, video về tự nhiên của vùng. • Hình ảnh: BÃI BIỂN CỬA LÒ Thuộc thị xã Cửa Lò Nghệ An: Đây là nơi hai con sông đổ ra biển: đó là sông Cấm ở phía Bắc và sông Lam ở phía Nam. Nơi đây có một bờ biển dài 12 km, trong đó hơn 8 km liên tục là bãi biển là cát trắng, phẳng mịn. Nơi đây có 3 hòn đảo, trong đó có Đảo Lan Châu nằm sát bờ; Đảo Mắt và Đảo Ngư (Song 6
  7. Ngư) là 2 hòn đảo xa bờ. Mùa du lịch chính thường được khai trương vào dịp 30/4 và 1/5 hàng năm bằng Lễ hội Sông nước Cửa Lò với nhiều hoạt động văn hóa dân gian đặc sắc cùng với tiết mục bắn pháo hoa, mùa du lịch kết thúc vào cuối tháng 9. Hiện nay, Cửa Lò đang nghiên cứu xúc tiến loại hình dịch vụ nghỉ đông. Hoạt động 3: TÌM HIỂU VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU a) Mục tiêu: Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ. b) Nội dung: Lớp chia 2 nhóm lớn, đóng kịch về thiên tai và biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ. Nhóm 1 về thiên tai, Nhóm 2 về biến đổi khí hậu. c) Sản phẩm: Phần đóng kịch của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Chuẩn bị ở nhà + Lớp chia 2 nhóm lớn, đóng kịch về thiên tai và biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ. • Nhóm 1 về thiên tai. • Nhóm 2 về biến đổi khí hậu. + GV đưa ra kịch bản tham khảo cho mỗi nhóm, các nhóm có thể chỉnh sửa lại kịch bản cho phù hợp với nhóm và tập đóng kịch trước ở nhà. (Kịch bản tham khảo: phần phụ lục). + Lưu ý: các yếu tố khác để vở kịch thành công hơn: • Âm nhạc: Sử dụng âm nhạc để tạo không khí phù hợp cho từng cảnh. • Phông nền: Sử dụng ppt để chiếu khung cảnh nền cho phù hợp từng cảnh. • Đạo cụ: Sử dụng các đạo cụ như bản đồ, hình ảnh, mô hình để minh họa. • Trang phục: Các nhân vật có thể mặc trang phục phù hợp với nghề nghiệp và hoàn cảnh. Tiết trên lớp + Lần lượt từng nhóm lên đóng kịch. + Thời gian: 10 phút/nhóm. + Nhóm còn lại xem kịch và đặt câu hỏi giao lưu khi vở kịch kết thúc. - Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm lên kịch bản ở nhà và tập đóng kịch. + Chuẩn bị trước đạo cụ, âm thanh, ánh sáng, PPT trình chiếu. + Trên lớp, diễn kịch trong thời gian tối đa 10 phút. + GV theo dõi hỗ trợ HS. - Báo cáo, thảo luận: + Khi vở kịch kết thúc, còn lại đặt câu hỏi giao lưu với các diễn viên. - Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, khen ngợi. + GV chuẩn kiến thức. + HS lắng nghe, ghi bài. + GV cung cấp thêm thông tin, hình ảnh, video về thiên tai của vùng. 7
  8. • Video: • Video: • Video: • Hình ảnh: Các cán bộ, công nhân ngành Đường sắt khắc uyến đường liên thôn, liên xã tại khu vực xã phục đoạn đường sắt bị hư hỏng tại địa phận Vĩnh Long bị ngập sâu trong nước huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. 9DBF44B9E/quang-tri-mua-lu-gay-thiet-hai- ha-tang-tai-san-cua-nguoi-dan- C0E3B4C7A.html Các lực lượng chức năng tại huyện Gio Linh Mưa lớn gây ngập lụt tại đập tràn xã Triệu Phước, chăng dây cảnh báo tại các điểm nguy hiểm. huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị 9DBF44B9E/quang-tri-mua-lon-gay-sat-lo- ngap-ung-cuc-bo-mat-dien-tai-nhieu-dia-ban- C7E19EC8C.html Hoạt động 4: TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ a) Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ. b) Nội dung: HS tham gia trò chơi ĐOÁN TỪ ẨN GIẤU để tìm các từ khóa về “Dân cư ở Bắc Trung Bộ” sau đó dựa vào các từ khóa để: (1) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ. (2) Giải thích tại sao có sự phân bố đó. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: 8
  9. - Chuyển giao nhiệm vụ: + Hoạt động: Cả lớp, đọc SGK trong 2 phút, sau đó gấp sách vở lại. + GV đưa ra 1 đoạn thông tin về đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ, đoạn thông tin bị che 1 số từ. + HS đoán xem từ bị che đi là từ gì. Đó cũng là từ khóa chính của phần dân cư. + Sau đó HS dựa vào các từ khóa để: (1) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ. (2) Giải thích tại sao có sự phân bố đó. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc. + GV quan sát, hỗ trợ. - Báo cáo, thảo luận: + Thực hiện xong trò chơi, GV yêu cầu HS dựa vào các từ khóa để: (1) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ. (2) Giải thích tại sao có sự phân bố đó. + GV gọi vài HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. + GV chuẩn kiến thức: 9
  10. Hoạt động 5: TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ a) Mục tiêu: - Trình bày được sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Bắc Trung Bộ. - Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ. - Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ. b) Nội dung: - Cả lớp đóng vai đang trong một buổi tọa đàm về kinh tế. GV gọi 5 HS học tốt nhất lớp làm các chuyên gia kinh tế. Các chuyên gia ngồi lên bàn phía trên bảng, xếp bàn quay mặt xuống dưới lớp. - Trong thời gian 5 phút, các chuyên gia: đọc SGK, nghiên cứu tài liệu để trả lời câu hỏi của các khách mời. HS (đại biểu khách mời): đọc SGK, tìm 5 câu hỏi ở 5 chủ đề của các chuyên gia, viết câu hỏi ra giấy note để hết giờ nghiên cứu tài liệu thì đặt câu hỏi cho các chuyên gia trả lời. c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + Cả lớp đóng vai đang trong một buổi tọa đàm về kinh tế. GV gọi 5 HS học tốt nhất lớp làm các chuyên gia kinh tế. Các chuyên gia ngồi lên bàn phía trên bảng, xếp bàn quay mặt xuống dưới lớp. + Trong thời gian 5 phút, các chuyên gia: đọc SGK, nghiên cứu tài liệu để trả lời câu hỏi của các khách mời. HS (đại biểu khách mời): đọc SGK, tìm 5 câu hỏi ở 5 chủ đề của các chuyên gia, mỗi chủ đề đặt 1 câu hỏi, viết câu hỏi ra giấy note để hết giờ nghiên cứu tài liệu thì đặt câu hỏi cho các chuyên gia trả lời. • Chuyên gia 1: tìm hiểu về sự phát triển kinh tế chung. • Chuyên gia 2: tìm hiểu về nông, lâm nghiệp. • Chuyên gia 3: tìm hiểu về công nghiệp. • Chuyên gia 4: tìm hiểu về giao thông vận tải và du lịch. • Chuyên gia 5: tìm hiểu về kinh tế biển, đảo. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc trong 5 phút: • Các chuyên gia thì nghiên cứu tài liệu, đọc nội dung mình phụ trách để có kiến thức trả lời 10
  11. câu hỏi của khách mời. • Các khách mời thì đọc nhanh nội dung và tìm câu hỏi để hỏi chuyên gia. Mỗi chủ đề đặt 1 câu hỏi, viết câu hỏi ra giấy note. - Báo cáo, thảo luận: + GV dẫn dắt buổi tọa đàm, gọi khách mời đặt câu hỏi, nội dung câu hỏi liên quan đến chuyên gia nào thì chuyên gia đó trả lời. + Thời gian cho mục chuyên gia trả lời là 15 phút. - Kết luận, nhận định: + GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. + GV chuẩn kiến thức và cho HS xem video mở rộng. + GV cung cấp thêm thông tin, hình ảnh, video về kinh tế của vùng. • Video: • Video: • Hình ảnh: HANG SƠN ĐOÒNG – QUẢNG BÌNH Hang Sơn Đoòng, thuộc vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (tỉnh Quảng Bình) và cũng là một phần của hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào. Hang Sơn Đoòng đã được công nhận là di sản của thế giới với các đặc điểm vượt trội: Hang động tự nhiên có kích thước lớn nhất, môi trường bên trong cực độc đáo với thảm rừng nguyên sinh, sông ngầm và sở hữu điều kiện thời tiết riêng. vien-google-20210122091517535.htm 3. LUYỆN TẬP ( phút) a) Mục tiêu: - Kiểm tra, củng cố và ôn tập lại nội dung đã học. b) Nội dung: Mỗi HS được phát 1 PHT, ghép nối thông tin ở cột A với cột B để thể hiện ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên đến phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ. 11
  12. c) Sản phẩm: - Đáp án trong PHT. - Câu trả lời miệng của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: + Mỗi HS được phát 1 PHT, ghép nối thông tin ở cột A với cột B để thể hiện ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên đến phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ. + Hết giờ, đổi bài chấm chéo, mỗi ý đúng được 1 điểm. + Thời gian hoàn thành PHT: 2 phút. Nhiệm vụ 2: + Dựa vào bản đồ kinh tế Bắc Trung Bộ năm 2021, hãy hoàn thành bảng sau: Tên trung tâm công nghiệp Các ngành công nghiệp chính ? ? 12
  13. Bản đồ kinh tế Bắc Trung Bộ năm 2021 - Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận: + Hết giờ, đổi bài chấm chéo, mỗi ý đúng được 1 điểm. + HS ghi điểm trên phiếu. - Kết luận, nhận định: + GV khen ngợi sự tích cực của các HS. + GV chuẩn kiến thức cho cả lớp. + HS lắng nghe, sửa bài sai. 13
  14. + Đáp án: Tên trung tâm Các ngành công nghiệp chính công nghiệp Cơ khí; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy; sản xuất, chế biến thực Thanh Hóa phẩm; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất hóa chất. Cơ khí; nhiệt điện; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất sản phẩm dầu mỏ Nghi Sơn tinh chế. Cơ khí; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản Vinh xuất vật liệu xây dựng; khai thác man-gan. Cơ khí; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt và sản xuất trang phục; sản Huế xuất vật liệu xây dựng. 4. VẬN DỤNG ( phút) a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ thực tiễn liên quan. b) Nội dung: Các nhóm thảo luận trong 5 phút sau đó trình bày: + N 1: Thu thập tài liệu và giới thiệu về một di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ. + N 2: Công ty của Lan đang muốn đầu tư vào 1 ngành kinh tế ở Bắc Trung Bộ, hãy tư vấn cho công ty Lan lĩnh vực đầu tư phù hợp, giải thích. + N 3: Sưu tầm thông tin về một loại thiên tai và tác động của nó đến phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, sau đó hãy nêu một số biện pháp phòng, chống thiên tai đó. + N4: Sưu tầm và viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một tài nguyên du lịch tự nhiên ở Bắc Trung Bộ mà em ấn tượng nhất. 14
  15. c) Sản phẩm: Bài làm và câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận trong 5 phút sau đó trình bày: + N 1: Thu thập tài liệu và giới thiệu về một di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ. + N 2: Công ty của Lan đang muốn đầu tư vào 1 ngành kinh tế ở Bắc Trung Bộ, hãy tư vấn cho công ty Lan lĩnh vực đầu tư phù hợp, giải thích. + N 3: Sưu tầm thông tin về một loại thiên tai và tác động của nó đến phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, sau đó hãy nêu một số biện pháp phòng, chống thiên tai đó. + N4: Sưu tầm và viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một tài nguyên du lịch tự nhiên ở Bắc Trung Bộ mà em ấn tượng nhất. + Thời gian: 5 phút (trên lớp). - Thực hiện nhiệm vụ: + HS nhiệm vụ nghiêm túc. + GV quan sát, hỗ trợ. - Báo cáo, thảo luận: + GV gọi lần lượt từng nhóm trình bày trước lớp. + Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, góp ý. - Kết luận, nhận định: + GV khen ngợi sản phẩm của các HS. + GV tổng kết, chốt vấn đề. IV. RÚT KINH NGHIỆM V. PHỤ LỤC 1/ NỘI DUNG GHI BÀI 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ: tiếp giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ; giáp nước Lào. - Phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ: diện tích khoảng 51,2 nghìn km2 (chiếm gần 15,5% diện tích cả nước). Bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Lãnh thổ kéo dài từ bắc vào nam, hẹp ngang từ tây sang đông, phía đông là vùng biển rộng với nhiều đảo, quần đảo, có huyện đảo Cồn Cỏ. Ý nghĩa: phát triển kinh tế biển, kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và các quốc gia trong khu vực. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - Địa hình, đất: từ tây sang đông, địa hình chia thành 3 dạng phổ biến là: + Đồi núi phía tây có đất feralit đỏ vàng; + Đồng bằng chuyển tiếp chủ yếu đất phù sa và các cồn cát; 15
  16. + Biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông => thuận lợi hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; địa hình bờ biển thuận lợi phát triển hoạt động du lịch. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh, có sự phân hóa giữa khu vực phía đông và phía tây, phân hóa theo độ cao địa hình cho phép phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng. Sự phân hóa khí hậu tác động đến các ngành kinh tế khác. - Nguồn nước: + Mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông ngắn và dốc, giá trị nhất định về thủy điện, thủy lợi, một số sông lớn (sông Mã, Cả, Gianh, ). Nhiều hồ, đầm (Kẻ Gỗ, Cầu Hai, ) phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch. + Nguồn nước khoáng có giá trị trong công nghiệp và du lịch (Sơn Kim, Suối Bang, Thanh Tân). - Tài nguyên khoáng sản khá phong phú, một số loại có trữ lượng lớn như sắt, đá vôi, crôm, ti- tan, thuận lợi phát triển nhiều ngành công nghiệp. - Biển, đảo: vùng biển rộng, đường bờ biển kéo dài, hệ thống các đảo, đầm phá, vũng vịnh, bãi tắm đẹp, thuận lợi xây dựng cảng biển, phát triển du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp và dịch vụ biển. 3. Phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu a) Phòng, chống thiên tai: - Các thiên tai gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, nắng nóng, - Giải pháp phòng, chống thiên tai: + Phòng ngừa: cảnh báo về thiên tai trên các phương tiện thông tin; diễn tập phòng chống thiên tai; trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, ven biển; di dời người dân ra khỏi vùng có nguy cơ để giảm thiểu thiệt hại nếu thiên tai xảy ra,.. + Ứng phó: sơ tán kịp thời người và tài sản ra khỏi vùng nguy hiểm khi có bão, lũ, sạt lở đất; gia cố nhà cửa, tài sản; gia cố đê sông, đê biển; + Khắc phục hậy quả thiên tai: ổn định đời sống của người dân; tăng cường công tác cứu trợ, cứu nạn; vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh sau thiên tai; tổ chức lại sản xuất và thay đổi cơ cấu cây trồng, lịch thời vụ sản xuất. b) Ứng phó với biến đổi khí hậu: - Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ và lượng mưa tăng lên, số lượng các cơn bão, áp thấp nhiệt đới xu hướng tăng và mạnh hơn về cường độ. Mùa đông trở nên ngắn hơn. Gió Tây khô nóng ngày càng gay gắt và xu hướng kéo dài hơn. - Giải pháp giảm nhẹ: sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các doanh nghiệp, công sở và hộ gia đình; hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch; phát triển năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió; áp dụng các công nghệ sản xuất xanh, ít phát thải khí nhà kính,.., - Giải pháp thích ứng: xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo; củng cố đê chắn sóng và đê biển; trồng rừng và bảo vệ rừng; trồng giống lúa ngắn ngày và giống lúa chịu hạn; tuyên truyền và nâng cao năng lực thích ứng cho người dân, . 4. Phân bố dân cư - Dân cư phân bố khác nhau giữa khu vực đồi núi phía tây và đồng bằng ven biển phía đông, giữa nông thôn và thành thị. + Khu vực đồng bằng ven biển phía đông, dân cư tập trung đông đúc. + Khu vực đồi núi phía tây, dân cư thưa thớt hơn. 16
  17. + Dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn (chiếm hơn 74% tổng số dân 2021). Sự phân bố này do vùng đồng bằng ven biển có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn cho cư trú và sản xuất. - Phân bố dân tộc có sự đan xen và phân hóa giữa khu vực phía tây và phía đông. Người Kinh phân bố rộng khắp nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng ven biển. Các dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở khu vực đồi núi phía tây. - Phân bố dân cư có sự thay đổi theo thời gian. Trước đây, phân bố dân cư theo các khu vực nhất định. Hiện nay, do tác động của quá trình chuyển cư, đô thị hóa và công nghiệp hóa, sự phân bố dân cư có sự thay đổi, mật độ dân số của khu vực phía tây tăng lên, dân cư tập trung vào một số trung tâm công nghiệp và đô thị. 5. Sự phát triển và phân bố kinh tế - Tổng sản phẩm trên địa bàn BTB tăng khá nhanh. - GRDP: 7,1% GDP cả nước (2021). - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng. - Phân bố kinh tế theo hướng khai thác, phát huy lợi thế lãnh thổ: + Đồi núi (phía Tây): Lâm nghiệp, cây CN, cây ăn quả, gia súc, khoáng sản, thủy điện. + Đồng bằng (giữa): công nghiệp, dịch vụ, cây lương thực. + Biển đảo (phía Đông): Phát triển kinh tế biển. a. Nông nghiệp và lâm nghiệp - Tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp: chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa tập trung, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Áp dụng công nghệ gen, lai tạo giống để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, khả năng thích ứng dịch bệnh và hạn hán. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng: + Trồng trọt: lúa là cây lương thực chính, chủ yếu ở đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, sản lượng lúa tăng đạt 3,9 triệu tấn năm 2021; cây công nghiệp hàng năm có lạc, vừng, diện tích khá lớn trên vùng đất cát vùng duyên hải hầu hết các tỉnh; mía trồng nhiều ở vùng gò đồi phía tây Thanh Hóa, Nghệ An; cây công nghiệp laai năm phát triển ở một số nơi như cà phê (Nghệ An, Quảng Trị), hồ tiêu (Quảng Trị, Quảng Bình), chè (Nghệ An, Thanh Hóa), phát triển một số cây ăn quả như cam, bưởi, ở vùng gò đồi từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh. + Chăn nuôi: số lượng đàn trâu 580 nghìn con chiếm khoảng 25% cả nước, đàn bò 1,11 triệu con chiếm hơn 16% cả nước (2021), phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Lợn và gia cầm nuôi ở hầu khắp tỉnh. - Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp: + Diện tích rừng lớn với 3,1 triệu ha (2021), rừng tự nhiên chiếm 70%. Phát triển nhờ chính sách giao rừng. Mở rộng các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, canh tác trên đất dốc, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần phòng chống thiên tai. + Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác đạt 4,7 triệu m3, tập trung ở vùng đồi núi phía tây các tỉnh. Nghệ An có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất, chiếm 31,4% sản lượng gỗ của vùng. Ngoài ra vùng còn khai thác các lâm sản khác như luồng, tre, mây, măng, dược liệu, + Công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng rất được chú trọng. Rừng đặc dụng trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn như Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng, được bảo vệ nghiêm ngặt.. b. Công nghiệp 17
  18. - Tổng sản phẩm tăng nhanh qua các năm, tái cấu trúc theo hướng gia tăng các ngành công nghiệp công nghệ cao, tận dụng lợi thế cạnh tranh và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước. - Cơ cấu đa dạng, các ngành công nghiệp quan trọng nhất là: + Công nghiệp sản xuất điện gồm thủy điện, nhiệt điện, tập trung chủ yếu ở Thanh Hóa (nhiệt điện Nghi Sơn), Nghệ An (thủy điện Bản Vẽ), Hà Tĩnh (nhiệt điện Vũng Áng 1), Thừa Thiên Huế (thủy điện Hương Điền, A Lưới), Điện gió, điện mặt trời phát triển mạnh ở Quảng Bình, Quảng Trị. Sản lượng điện đạt 22,5 tỉ kWh năm 2021. + Công nghiệp khai khoáng: chủ yếu là khai thác đá vôi ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, , khai thác nước khoáng ở Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế. + Sản xuất vật liệu xây dựng với các sản phẩm chủ yếu là xi măng, gạch, đá xây dựng, tập trung ở Thanh Hóa, Nghệ An, + Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ được phát triển với quy mô vừa và nhỏ ở hầu hết các địa phương. c. Giao thông vận tải và du lịch - Giao thông vận tải: + Đầy đủ các loại hình giao thông như đường ô tô, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, đảm bảo thực hiện vai trò trung chuyển hàng hóa giữa hai miền Bắc - Nam; từ Trung Lào, Đông Bắc Thái Lan ra Biển Đông và ngược lại. + Mạng lưới giao thông được đầu tư tương đối đồng bộ và hiện đại. Các cảng hàng không, cảng biển vai trò quan trọng để phát triển kinh tế theo hướng mở như cảng hàng không Vinh, Phú Bài; cảng biển Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế. + Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển chiếm hơn 15% cả nước. - Du lịch: số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế tăng nhanh. Các loại hình du lịch của vùng đa dạng, như du lịch biển, du lịch di sản, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, Nhiều điểm du lịch trở thành điểm đến nổi tiếng thế giới như Quần thể di tích Cố đô Huế, Sơn Đoòng, Phong Nha - Kẻ Bàng. + Thế mạnh để phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ: vị trí địa lí thuận lợi và tài nguyên du lịch hấp dẫn. + Tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng gồm: bãi biển, vườn quốc gia, hang động, cảnh quan núi, sông suối, hồ, đảo, Các địa điểm khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên nổi bật như hệ thống hang động Sơn Đoòng, Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình); bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế); các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia như Bến En, Pù Mát, Bạch Mã, Phong Nha - Kẻ Bàng, + Tài nguyên du lịch văn hóa là các di sản văn hóa thế giới như Quần thể di tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ, Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh, 6. Kinh tế biển, đảo - Phát triển kinh tế biển, đảo có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của BTB, đảm bảo quốc phòng an ninh của cả nước. Có bờ biển dài với nhiều vũng vịnh, đầm phá, nhiều bãi biển đẹp và vùng biển rộng với trữ lượng thủy sản lớn. - Phát triển tổng hợp kinh tế biển với các ngành khai thác, nuôi trồng hải sản; giao thông vận tải biển; du lịch biển; điện gió, Hình thành một số khu kinh tế ven biển và đang khai thác có hiệu quả như Nghi Sơn (Thanh Hóa), Vũng Án (Hà Tĩnh), Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), 18
  19. - Còn nhiều khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế biển, đảo như thiên tai, biến đổi khí hậu, vấn đề môi trường biển, nguồn lợi hải sản suy giảm, - Một số giải pháp để khai thác hiệu quả và bền vững tiềm năng kinh tế biển, đảo: + Phát triển kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng an ninh. + Phát triển tổn hợp các ngành kinh tế biển như du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác các tài nguyên khoáng sản biển, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế khác. + Nâng cao hiệu quả hệ thống cảng biển, các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái ven biển. + Phát triển các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế, cảng biển chuyên dụng gắn với các khu liên hợp công nghiệp, dầu khí, điện, năng lượng tái tạo, công nghiệp xanh; phát triển các trung tâm du lịch lớn; nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản, dịch vụ hậu cần và hạ tầng nghề cá. + Bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học biển. + Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai. 19
  20. 2/KỊCH BẢN THAM KHẢO ĐÓNG KỊCH VỀ THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THIÊN TAI Kịch bản: Bão đến Nhân vật: Bác Năm: Làng trưởng, người có kinh nghiệm đối phó với thiên tai. Chị Hà: Cô giáo, người nhiệt tình tuyên truyền về phòng chống thiên tai. An: Học sinh, con của bác Năm, thông minh và nhanh nhẹn. 20