Đề kiểm tra chất lượng giữa kì I Địa lí 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng giữa kì I Địa lí 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_giua_ki_i_dia_li_6_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra chất lượng giữa kì I Địa lí 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trung Kiên (Có đáp án)
- TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I Lớp: NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ LỚP 6 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ) Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, theo tứ tự xa dần Mặt Trời thì Trất Đất nằm ở vị trí thứ A. 2 B. 3 C.4 D. 5 Câu 2: Trái đất có hình dạng: A. Hình cầu B. Hình tròn C.Hình vuông D. Hình elíp Câu 3: Đâu không phải là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất? A. Ngày đêm luân phiên B. Giờ trên Trái Đất C. Mùa trên Trái Đất D. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể Câu 4: Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng A: Từ Đông sang Tây C. Từ Nam lên Bắc B. Từ Bắc xuống Nam D. Từ Tây sang Đông Câu 5: Vỏ Trái Đất có độ dày: A. 5- 7 km. B. 5- 70 km C. 1500 km. D. 3700 km. Câu 6: Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyến 1200Đ và vĩ tuyến 100B thì toạ độ địa lí của điểm C là A. C (10oB, 120oĐ). B. C (10oN, 120oĐ). C. C (10oB, 120o). D. C (120o T, 10oB). Câu 7: Dạng địa hình có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tính từ chân đến đỉnh không quá 200m được gọi là A. núi. B. đồi. C. cao nguyên. D. đồng bằng. Câu 8: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ? A. Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc. C. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông. B. Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam. D. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây. II. PHẦN TỰ LUẬN (6 đ) Câu 3. (2,0 điểm): Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống. Câu 4. (2,0 điểm): Em hãy vẽ một vòng tròn tượng trưng cho Trái Đất và xác định đúng các vị trí sau trên vòng tròn đã vẽ: điểm cực Bắc, điểm cực Nam, đường xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa. cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây. Câu 5. (1,0 điểm): Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. Vậy trên thực tế thành phố Thái Bình cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét? Câu 5. (1,0 điểm): Trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất BÀI LÀM . . . . . .
- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6 NĂM 2021 - 2022 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3Đ) 1. Phần Lịch sử (1,0 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 B D D D 2. Phần Địa lý (2,0 điểm) Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A C D B A C D II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu Ý Yêu cầu trả lời Điểm 1 Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy dấu tích của 1,0đ người tối cổ ở địa điểm nào? - Nguồn gốc loài người: tiến hóa từ loài vượn hình nhân (vượn 0.25đ người) - Vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn 0.25đ - Dấu tích: xương hóa thạch, răng, công cụ lao động bằng đá. 0.25đ - Việt Nam tìm thấy di cốt người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên, 0.25đ Thẩm Hai (Lạng Sơn) 2 Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của 1,0đ người nguyên thủy trên đất nước ta. - Về đời sống vật chất: 0.5đ + Biết ghè đẽo, mài đá làm một số công cụ lao động: rìu, cuốc,
- chày, bôn + Người tinh khôn biết làm gốm. + Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. + Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi. - Về đời sống tinh thần: + Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,... + Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí. 0.5đ + Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo công cụ và đồ trang sức. Tình cảm gia đình, cộng đồng gắn bó, có đời sống tâm linh Đời sống của người nguyên thủy còn đơn giản sơ khai, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên 3 Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học 2,0đ tập và đời sống. - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa 1 lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ. - Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí 1 và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ được sử dụng trong quân sự. 4 Hs vẽ đúng mô hình TĐ và xác định đúng các vị trí: điểm 2,0 cực Bắc, điểm cực Nam, xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu điểm Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây. - Vẽ vòng tròn đẹp, cân đối (về đường kính so với giấy KT) Học sinh điền đúng: 0,25đ - Điểm cực Bắc - Điểm cực Nam 0,25đ - xích đạo 0,25đ - Kinh tuyến gốc 0,25đ - Nửa cầu Bắc 0,25đ - Nửa cầu Nam 0,25đ - Nửa cầu Đông 0,25đ - Nửa cầu Tây 0,25đ 5 Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy 1,0 trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki- lô-mét?
- - Tỉ lệ 1 : 5 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 5 000 000 cm (hay 50 km) ngoài thực tế. - Trên thực tế thành phố Thái Bình tới Thủ đô Hà Nội là : 3,5 cm X 5 000 000 = 17500000 cm = 175 km Chỉ cho điểm tối đa khi thực hiện bước giải thích ý nghĩa của tỉ lệ 1 : 5 000 000 và đổi đơn vị ngoài thực tế ra km

