Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 6 - Mã đề 603 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án)

pdf 1 trang vantien 11/08/2025 2080
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 6 - Mã đề 603 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_6_ma_de_603_nam_hoc_2024_2.pdf
  • pdfĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II- SỬ 6 -TỰ LUẬN.pdf
  • pdfĐÁP ÁN, HD CHẤM-GIƯA KI II-SỬ 6(24-25).pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 6 - Mã đề 603 - Năm học 2024-2025 - Trường TH và THCS Chư Hreng (Có đáp án)

  1. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Lịch sử và Địa lí(Lịch sử) 6 (Đề gồm 10 câu, 01 trang) Thời gian: 20 Phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .................................................................... Lớp: ........... Mã đề 603 ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN A. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm): Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng . Câu 1. Ý nào dưới đây phản ánh không đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc? A. Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc lập thành ấp, trại B. Bắt người Việt cống nạp các sản vật quý. C. Bắt dân ta theo phong tục, luật pháp của người Hán. D. Nắm độc quyền về sắt và muối. Câu 2. Tổ chức chính quyền của nhà Hán ở châu Giao sắp xếp theo thứ tự từ trung ương đến địa phương là ? A. Châu ->quận -> huyện -> làng, xã. B. Quận -> huyện-> châu -> làng, xã. C. Quận -> châu -> huyện -> làng, xã. D. Làng, xã -> huyện -> quận -> châu. Câu 3. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân ra đời của nhà nước Văn Lang: A. Nhu cầu chống ngoại xâm. B. Nhu cầu đoàn kết làm thủ công nghiệp. C. Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo. D. Nhu cầu trị thủy làm nông nghiệp. Câu 4. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng sau đây: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”? A. Lê Chân B. Nguyễn Thị Bình. C. Bùi Thị Xuân. D. Triệu Thị Trinh. Câu 5. Về chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì? A. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt. B. nắm độc quyền về sắt và muối. C. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc. D. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý. Câu 6. Những câu thơ dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời Bắc thuộc? “Một xin rửa sạch nước thù, Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng, Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này” A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. Khởi nghĩa Bà Triệu. Câu 7. Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thời gian nào? A. khoảng thế kỉ VII TCN B. khoảng thế kỉ VI C. khoảng thế kỉ III D. khoảng thế kỉ VIII TCN Câu 8. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Vua nào xưng “đế” đầu tiên Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?” A. Mai Thúc Loan. B. Triệu Quang Phục. C. Phùng Hưng. D. Lý Nam Đế. Câu 9. Nhận định nào dưới đây không đúng về Nhà nước Văn Lang: A. Nhà nước Văn Lang đã có luật pháp và quân đội riêng nhưng còn lỏng lẻo và sơ khai. B. Khi có chiến tranh, Vua Hùng cùng các Lạc tướng tập hợp trai tráng ở khắp các chiềng, chạ cùng chiến đấu. C. Hùng Vương chia đất nước làm 15 bộ, dưới bộ là các chiềng, chạ. D. Hùng Vương là người nắm mọi quyền hành. Câu 10. Sau khi lên ngôi, vua Hùng chia cả nước làm: A. 15 bộ. B. 15 đạo. C. 15 tỉnh. D. 15 chiềng, chạ ----------HẾT------